<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>admin &#8211; Văn phòng công chứng Đông Đô</title>
	<atom:link href="https://congchungdongdo.com/author/admin/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://congchungdongdo.com</link>
	<description>Văn phòng công chứng Đông Đô, Văn phòng công chứng uy tín tại Hà Nội. Đ/C: 101 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, HN. ĐT: 0243 558 9999</description>
	<lastBuildDate>Thu, 10 Apr 2025 06:50:30 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.9.26</generator>
	<item>
		<title>Thủ tục công chứng di chúc như thế nào?</title>
		<link>https://congchungdongdo.com/thu-tuc-cong-chung-di-chuc-nhu-the-nao/</link>
		<comments>https://congchungdongdo.com/thu-tuc-cong-chung-di-chuc-nhu-the-nao/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 21 Nov 2015 08:10:00 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Câu hỏi thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[công chứng di chúc]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungdongdo.com/?p=389</guid>
		<description><![CDATA[<p><img width="500" height="326" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/di-chuc.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/di-chuc.jpg 500w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/di-chuc-300x195.jpg 300w" sizes="(max-width: 500px) 100vw, 500px" /></p>Văn phòng công chứng Đông Đô xin trả lời thủ tục công chứng di chúc như sau:

<strong>A. CÁC GIẤY TỜ CẦN</strong>

<strong> </strong><strong>* Trong trường hợp người lập di chúc là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau :</strong>

1. Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng.

2. Trường hợp địa chỉ thường trú đã thay đổi so với thông tin trên Căn cước công dân/ Khách hàng sử dụng Hộ chiếu thì cần cung cấp: Định danh mức 2 trên ứng dụng VNEID hoặc Giấy xác nhận thông tin cư trú.

3. Giấy tờ chứng nhận quan hệ hôn nhân (Giấy công nhận kết hôn/ giấy chứng nhận kết hôn/ đăng ký kết hôn..).

4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (nhà, đất, ôtô, …).

5. Bản di chúc (Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công Chứng Đông Đô soạn thảo theo yêu cầu ).

<strong>* Trong trường hợp người lập di chúc là một người, cần có các giấy tờ sau :</strong>

1. Căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

2. Trường hợp địa chỉ thường trú đã thay đổi so với thông tin trên Căn cước công dân/ Khách hàng sử dụng Hộ chiếu thì cần cung cấp: Định danh mức 2 trên ứng dụng VNEID hoặc Giấy xác nhận thông tin cư trú.

3. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng (Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu khách hàng độc thân/ Hợp đồng tặng cho nếu do nhận tặng cho/ Văn bản thừa kế nếu do nhận thừa kế...)

4.Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (nhà, đất, ôtô …)

5. Bản di chúc ( Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công chứng Đông Đô soạn thảo theo yêu cầu ).

<strong>B. TRÌNH TỰ ,THỦ TỤC CÔNG CHỨNG</strong>

<strong><em>Bước 1</em> :</strong> Người yêu cầu công chứng tập hợp đầy đủ các giấy tờ theo hướng dẫn rồi nộp cho Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ (<em>bản gốc</em>) ;

<strong><em>Bước 2:</em></strong> Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận và các điều kiện công chứng, nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc từ chối chứng nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định.

<strong><em>Bước 3:</em></strong> Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo di chúc theo yêu cầu (nếu có). Bản di chúc sau khi soạn thảo sẽ được chuyển sang Công chứng viên thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại, và chuyển cho người lập di chúc đọc lại hoặc nghe đọc lại.

<strong><em>Bước 4</em>:</strong> Người lập di chúc sau khi đã đọc/nghe đọc lại, nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì sẽ ký/điểm chỉ vào bản di chúc. Công chứng viên sẽ ký sau đó để chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.

<strong><em>Bước 5</em>:</strong> Người yêu cầu công chứng hoặc một trong các bên nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận các bản di chúc đã được công chứng tại quầy thu ngân, trả hồ sơ.]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><img width="500" height="326" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/di-chuc.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/di-chuc.jpg 500w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/di-chuc-300x195.jpg 300w" sizes="(max-width: 500px) 100vw, 500px" /></p>Văn phòng công chứng Đông Đô xin trả lời thủ tục công chứng di chúc như sau:

<strong>A. CÁC GIẤY TỜ CẦN</strong>

<strong> </strong><strong>* Trong trường hợp người lập di chúc là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau :</strong>

1. Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng.

2. Trường hợp địa chỉ thường trú đã thay đổi so với thông tin trên Căn cước công dân/ Khách hàng sử dụng Hộ chiếu thì cần cung cấp: Định danh mức 2 trên ứng dụng VNEID hoặc Giấy xác nhận thông tin cư trú.

3. Giấy tờ chứng nhận quan hệ hôn nhân (Giấy công nhận kết hôn/ giấy chứng nhận kết hôn/ đăng ký kết hôn..).

4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (nhà, đất, ôtô, …).

5. Bản di chúc (Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công Chứng Đông Đô soạn thảo theo yêu cầu ).

<strong>* Trong trường hợp người lập di chúc là một người, cần có các giấy tờ sau :</strong>

1. Căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

2. Trường hợp địa chỉ thường trú đã thay đổi so với thông tin trên Căn cước công dân/ Khách hàng sử dụng Hộ chiếu thì cần cung cấp: Định danh mức 2 trên ứng dụng VNEID hoặc Giấy xác nhận thông tin cư trú.

3. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng (Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu khách hàng độc thân/ Hợp đồng tặng cho nếu do nhận tặng cho/ Văn bản thừa kế nếu do nhận thừa kế...)

4.Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (nhà, đất, ôtô …)

5. Bản di chúc ( Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công chứng Đông Đô soạn thảo theo yêu cầu ).

<strong>B. TRÌNH TỰ ,THỦ TỤC CÔNG CHỨNG</strong>

<strong><em>Bước 1</em> :</strong> Người yêu cầu công chứng tập hợp đầy đủ các giấy tờ theo hướng dẫn rồi nộp cho Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ (<em>bản gốc</em>) ;

<strong><em>Bước 2:</em></strong> Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận và các điều kiện công chứng, nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc từ chối chứng nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định.

<strong><em>Bước 3:</em></strong> Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo di chúc theo yêu cầu (nếu có). Bản di chúc sau khi soạn thảo sẽ được chuyển sang Công chứng viên thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại, và chuyển cho người lập di chúc đọc lại hoặc nghe đọc lại.

<strong><em>Bước 4</em>:</strong> Người lập di chúc sau khi đã đọc/nghe đọc lại, nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì sẽ ký/điểm chỉ vào bản di chúc. Công chứng viên sẽ ký sau đó để chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.

<strong><em>Bước 5</em>:</strong> Người yêu cầu công chứng hoặc một trong các bên nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận các bản di chúc đã được công chứng tại quầy thu ngân, trả hồ sơ.]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungdongdo.com/thu-tuc-cong-chung-di-chuc-nhu-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Văn phòng công chứng: Điểm mới Luật Công chứng 2014</title>
		<link>https://congchungdongdo.com/van-phong-cong-chung-diem-moi-luat-cong-chung-2014/</link>
		<comments>https://congchungdongdo.com/van-phong-cong-chung-diem-moi-luat-cong-chung-2014/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 15 May 2015 04:55:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Văn bản, hợp đồng mẫu]]></category>
		<category><![CDATA[luật công chứng]]></category>
		<category><![CDATA[văn bản công chứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungdongdo.com/?p=377</guid>
		<description><![CDATA[<p><img width="235" height="339" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/luat-cong-chung_HMUS.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/luat-cong-chung_HMUS.jpg 235w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/luat-cong-chung_HMUS-207x300.jpg 207w" sizes="(max-width: 235px) 100vw, 235px" /></p><h2>Ngày 20/06/2014, Luật Công chứng mới số 53/2014/QH13 được Quốc hội thông qua, và có những thay đổi cơ bản sau:</h2>
Mở rộng quyền cho công chứng viên, cụ thể:
- Thêm quyền công chứng bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại;
- Thêm quyền chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản.
<a href="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/luat-cong-chung_HMUS.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-378" alt="luat-cong-chung_HMUS" src="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/luat-cong-chung_HMUS.jpg" width="235" height="339" /></a>
Siết chặt đào tạo nghề công chứng:
- Tăng thời gian đào tạo công chứng lên 12 tháng;
- Tăng thời gian hành nghề lên 05 năm đối với thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, luật sư đồng thời phải tham gia khóa bồi dưỡng nghề trong 03 tháng mới được miễn đào tạo nghề.

Văn phòng công chứng được phép chuyển nhượng nếu đã hoạt động được 02 năm; công chứng viên chuyển nhượng sẽ không được phép thành lập Văn phòng công chứng mới trong thời hạn 05 năm.

Luật Công chứng 2014 sẽ có hiệu lực thi hành từ 01/01/2015.

&nbsp;]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><img width="235" height="339" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/luat-cong-chung_HMUS.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/luat-cong-chung_HMUS.jpg 235w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/luat-cong-chung_HMUS-207x300.jpg 207w" sizes="(max-width: 235px) 100vw, 235px" /></p><h2>Ngày 20/06/2014, Luật Công chứng mới số 53/2014/QH13 được Quốc hội thông qua, và có những thay đổi cơ bản sau:</h2>
Mở rộng quyền cho công chứng viên, cụ thể:
- Thêm quyền công chứng bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại;
- Thêm quyền chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản.
<a href="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/luat-cong-chung_HMUS.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-378" alt="luat-cong-chung_HMUS" src="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/luat-cong-chung_HMUS.jpg" width="235" height="339" /></a>
Siết chặt đào tạo nghề công chứng:
- Tăng thời gian đào tạo công chứng lên 12 tháng;
- Tăng thời gian hành nghề lên 05 năm đối với thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, luật sư đồng thời phải tham gia khóa bồi dưỡng nghề trong 03 tháng mới được miễn đào tạo nghề.

Văn phòng công chứng được phép chuyển nhượng nếu đã hoạt động được 02 năm; công chứng viên chuyển nhượng sẽ không được phép thành lập Văn phòng công chứng mới trong thời hạn 05 năm.

Luật Công chứng 2014 sẽ có hiệu lực thi hành từ 01/01/2015.

&nbsp;]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungdongdo.com/van-phong-cong-chung-diem-moi-luat-cong-chung-2014/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Văn phòng công chứng: Công chứng viên được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch</title>
		<link>https://congchungdongdo.com/van-phong-cong-chung-cong-chung-vien-duoc-cong-chung-hop-dong-giao-dich-ban-dich/</link>
		<pubDate>Fri, 20 Jun 2014 09:11:46 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Chính trị - Xã hội]]></category>
		<category><![CDATA[chông chứng viên]]></category>
		<category><![CDATA[công chứng giá rẻ]]></category>
		<category><![CDATA[công chứng đông đô]]></category>
		<category><![CDATA[văn phòng công chứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungdongdo.com/?p=212</guid>
		<description><![CDATA[<p><img width="400" height="280" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien11.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien11.jpg 400w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien11-300x210.jpg 300w" sizes="(max-width: 400px) 100vw, 400px" /></p><p style="text-align: justify;"><strong> Sáng nay, 20/6, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật công chứng (sửa đổi). Luật gồm có 10 chương, 81 điều và sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Luật công chứng sửa đổi quy định về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, việc hành nghề công chứng, thủ tục công chứng và quản lý nhà nước về công chứng.
<a href="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien11.jpg"><img class="size-medium wp-image-227 aligncenter" alt="cong-chung-vien1" src="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien11-300x210.jpg" width="300" height="210" /></a>
Theo luật, văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thoả thuận khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Toà án tuyên bố là vô hiệu. Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.</p>
<p style="text-align: justify;">Để hành nghề công chứng viên, công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên: Có bằng cử nhân luật; Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật; Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng; Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng; Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu đáp ứng đủ các tiêu chuẩn trên, người đó có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên. Thẻ công chứng viên là căn cứ chứng minh tư cách hành nghề công chứng của công chứng viên. Công chứng viên phải mang theo Thẻ công chứng viên khi hành nghề công chứng.</p>

<div style="text-align: justify;">Công chứng viên được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề công chứng; tham gia thành lập Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng; được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này; đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện việc công chứng; được từ chối công chứng hợp đồng, giao dịch, công chứng bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội.Việc thành lập tổ chức hành nghề công chứng phải tuân theo quy định của Luật này và phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại những địa bàn chưa có điều kiện phát triển được Văn phòng công chứng. Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ.Phòng công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng. Trưởng phòng công chứng phải là công chứng viên, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đối với loại hình công ty hợp danh. Văn phòng công chứng phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên, không có thành viên góp vốn. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Văn phòng. Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.Tổ chức hành nghề công chứng có quyền thu phí công chứng, thù lao công chứng, chi phí khác; cung cấp dịch vụ công chứng ngoài ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước để đáp ứng nhu cầu công chứng của nhân dân; được khai thác, sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu công chứng theo quy định của luật.Tổ chức hành nghề công chứng phải bồi thường thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức khác do lỗi mà công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức mình gây ra trong quá trình công chứng.

Công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên gây thiệt hại hoàn trả lại một khoản tiền cho tổ chức hành nghề công chứng đã chi trả khoản tiền bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật; trường hợp không hoàn trả thì tổ chức hành nghề công chứng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Cũng trong ngày hôm nay, Quốc hội thảo luận về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và dự án Luật Công an nhân dân (sửa đổi).

</div>
<table width="450" border="0" cellspacing="0" cellpadding="3" align="center">
<tbody>
<tr>
<td>Về công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, luật quy định, những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.
<p style="text-align: left;">Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.</p>
<p style="text-align: left;">Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<div style="text-align: justify;"></div>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><img width="400" height="280" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien11.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien11.jpg 400w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien11-300x210.jpg 300w" sizes="(max-width: 400px) 100vw, 400px" /></p><p style="text-align: justify;"><strong> Sáng nay, 20/6, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật công chứng (sửa đổi). Luật gồm có 10 chương, 81 điều và sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Luật công chứng sửa đổi quy định về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, việc hành nghề công chứng, thủ tục công chứng và quản lý nhà nước về công chứng.
<a href="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien11.jpg"><img class="size-medium wp-image-227 aligncenter" alt="cong-chung-vien1" src="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien11-300x210.jpg" width="300" height="210" /></a>
Theo luật, văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thoả thuận khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Toà án tuyên bố là vô hiệu. Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.</p>
<p style="text-align: justify;">Để hành nghề công chứng viên, công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên: Có bằng cử nhân luật; Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật; Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng; Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng; Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu đáp ứng đủ các tiêu chuẩn trên, người đó có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên. Thẻ công chứng viên là căn cứ chứng minh tư cách hành nghề công chứng của công chứng viên. Công chứng viên phải mang theo Thẻ công chứng viên khi hành nghề công chứng.</p>

<div style="text-align: justify;">Công chứng viên được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề công chứng; tham gia thành lập Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng; được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này; đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện việc công chứng; được từ chối công chứng hợp đồng, giao dịch, công chứng bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội.Việc thành lập tổ chức hành nghề công chứng phải tuân theo quy định của Luật này và phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại những địa bàn chưa có điều kiện phát triển được Văn phòng công chứng. Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ.Phòng công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng. Trưởng phòng công chứng phải là công chứng viên, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đối với loại hình công ty hợp danh. Văn phòng công chứng phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên, không có thành viên góp vốn. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Văn phòng. Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.Tổ chức hành nghề công chứng có quyền thu phí công chứng, thù lao công chứng, chi phí khác; cung cấp dịch vụ công chứng ngoài ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước để đáp ứng nhu cầu công chứng của nhân dân; được khai thác, sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu công chứng theo quy định của luật.Tổ chức hành nghề công chứng phải bồi thường thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức khác do lỗi mà công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức mình gây ra trong quá trình công chứng.

Công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên gây thiệt hại hoàn trả lại một khoản tiền cho tổ chức hành nghề công chứng đã chi trả khoản tiền bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật; trường hợp không hoàn trả thì tổ chức hành nghề công chứng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Cũng trong ngày hôm nay, Quốc hội thảo luận về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và dự án Luật Công an nhân dân (sửa đổi).

</div>
<table width="450" border="0" cellspacing="0" cellpadding="3" align="center">
<tbody>
<tr>
<td>Về công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, luật quy định, những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.
<p style="text-align: left;">Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.</p>
<p style="text-align: left;">Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<div style="text-align: justify;"></div>]]></content:encoded>
			</item>
		<item>
		<title>Văn phòng công chứng Đông Đô: Quốc hội thông qua Luật Công chứng sửa đổi</title>
		<link>https://congchungdongdo.com/van-phong-cong-chung-dong-do-quoc-hoi-thong-qua-luat-cong-chung-sua-doi/</link>
		<pubDate>Fri, 20 Jun 2014 09:05:42 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bản tin văn phòng]]></category>
		<category><![CDATA[luật công chứng]]></category>
		<category><![CDATA[văn phòng công chứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungdongdo.com/?p=207</guid>
		<description><![CDATA[<p><img width="460" height="287" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/quoc-hoi-luat-cong-chung.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/quoc-hoi-luat-cong-chung.jpg 460w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/quoc-hoi-luat-cong-chung-300x187.jpg 300w" sizes="(max-width: 460px) 100vw, 460px" /></p>Các đại biểu đều tán thành quy định về phạm vi chịu trách nhiệm của công chứng viên đối với công chứng bản dịch giấy tờ, văn bản.

Tiếp tục Kỳ họp thứ 7 Quốc hội khoá XIII, sáng nay (20/6), các đại biểu Quốc hội làm việc ở hội trường biểu quyết thông qua Dự án Luật Công chứng sửa đổi và thảo luận về Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Phó Chủ tịch Quốc hội Uông Chu Lưu điều khiển phiên họp.

<a href="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/quoc-hoi-luat-cong-chung.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-208" alt="quoc-hoi-luat-cong-chung" src="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/quoc-hoi-luat-cong-chung.jpg" width="460" height="287" /></a>

Báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý Dự án Luật Công chứng sửa đổi trình Quốc hội thông qua do Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật của Quốc hội Phan Trung Lý trình bày nêu rõ: Các ý kiến phát biểu đều tán thành quy định về phạm vi chịu trách nhiệm của công chứng viên đối với công chứng bản dịch giấy tờ, văn bản.

Có ý kiến băn khoăn về tính khả thi của quy định về nội dung này. Vì vậy, Ủy ban thường vụ Quốc hội xin phép Quốc hội cho giữ quy định về trách nhiệm của công chứng viên và thủ tục công chứng bản dịch như đã thể hiện trong Dự thảo Luật.

Nhiều đại biểu Quốc hội đề nghị không quy định “không vì mục đích lợi nhuận” là một trong các nguyên tắc hành nghề công chứng, bởi quy định này không khả thi và không phù hợp với thực tế; nếu không vì mục đích lợi nhuận thì sẽ khó thu hút mọi người đầu tư, thành lập văn phòng công chứng, ảnh hưởng đến việc thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng. Hơn nữa, các văn phòng công chứng được mở ra đều phải tự đầu tư để bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động do vậy không thể không tính đến yếu tố lợi nhuận trong hoạt động của mình.

Về người được miễn đào tạo nghề công chứng, ông Phan Trung Lý cho biết: Ủy ban thường vụ Quốc hội nhận thấy, phạm vi đối tượng được miễn đào tạo nghề công chứng hiện nay là tương đối rộng và quy định này phù hợp với giai đoạn ban đầu của xã hội hóa nghề công chứng. Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị chỉnh lý lại quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 10 theo hướng chỉ miễn đào tạo nghề công chứng cho người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 5 năm trở lên, tương đương với thời gian tối thiểu là 10 năm công tác tại các cơ quan tư pháp”.

Báo cáo giải trình tiếp thu chỉnh lý Luật công chứng sửa đổi cũng khẳng định: Trên cơ sở ý kiến của các đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đã chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan soạn thảo và các cơ quan hữu quan nghiên cứu, tiếp thu để chỉnh lý, hoàn thiện Dự thảo Luật. Tiếp đó, với đa số phiếu tán thành, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Công chứng sửa đổi.

Cũng trong sáng nay, Quốc hội thảo luận về Dự án Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

Theo chương trình chiều nay, Quốc hội làm việc tại hội trường thảo luận về Dự án Luật Công an nhân dân (sửa đổi)./.

Theo http://vov.vn]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><img width="460" height="287" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/quoc-hoi-luat-cong-chung.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/quoc-hoi-luat-cong-chung.jpg 460w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/quoc-hoi-luat-cong-chung-300x187.jpg 300w" sizes="(max-width: 460px) 100vw, 460px" /></p>Các đại biểu đều tán thành quy định về phạm vi chịu trách nhiệm của công chứng viên đối với công chứng bản dịch giấy tờ, văn bản.

Tiếp tục Kỳ họp thứ 7 Quốc hội khoá XIII, sáng nay (20/6), các đại biểu Quốc hội làm việc ở hội trường biểu quyết thông qua Dự án Luật Công chứng sửa đổi và thảo luận về Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Phó Chủ tịch Quốc hội Uông Chu Lưu điều khiển phiên họp.

<a href="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/quoc-hoi-luat-cong-chung.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-208" alt="quoc-hoi-luat-cong-chung" src="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/quoc-hoi-luat-cong-chung.jpg" width="460" height="287" /></a>

Báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý Dự án Luật Công chứng sửa đổi trình Quốc hội thông qua do Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật của Quốc hội Phan Trung Lý trình bày nêu rõ: Các ý kiến phát biểu đều tán thành quy định về phạm vi chịu trách nhiệm của công chứng viên đối với công chứng bản dịch giấy tờ, văn bản.

Có ý kiến băn khoăn về tính khả thi của quy định về nội dung này. Vì vậy, Ủy ban thường vụ Quốc hội xin phép Quốc hội cho giữ quy định về trách nhiệm của công chứng viên và thủ tục công chứng bản dịch như đã thể hiện trong Dự thảo Luật.

Nhiều đại biểu Quốc hội đề nghị không quy định “không vì mục đích lợi nhuận” là một trong các nguyên tắc hành nghề công chứng, bởi quy định này không khả thi và không phù hợp với thực tế; nếu không vì mục đích lợi nhuận thì sẽ khó thu hút mọi người đầu tư, thành lập văn phòng công chứng, ảnh hưởng đến việc thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng. Hơn nữa, các văn phòng công chứng được mở ra đều phải tự đầu tư để bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động do vậy không thể không tính đến yếu tố lợi nhuận trong hoạt động của mình.

Về người được miễn đào tạo nghề công chứng, ông Phan Trung Lý cho biết: Ủy ban thường vụ Quốc hội nhận thấy, phạm vi đối tượng được miễn đào tạo nghề công chứng hiện nay là tương đối rộng và quy định này phù hợp với giai đoạn ban đầu của xã hội hóa nghề công chứng. Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị chỉnh lý lại quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 10 theo hướng chỉ miễn đào tạo nghề công chứng cho người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 5 năm trở lên, tương đương với thời gian tối thiểu là 10 năm công tác tại các cơ quan tư pháp”.

Báo cáo giải trình tiếp thu chỉnh lý Luật công chứng sửa đổi cũng khẳng định: Trên cơ sở ý kiến của các đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đã chỉ đạo cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan soạn thảo và các cơ quan hữu quan nghiên cứu, tiếp thu để chỉnh lý, hoàn thiện Dự thảo Luật. Tiếp đó, với đa số phiếu tán thành, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Công chứng sửa đổi.

Cũng trong sáng nay, Quốc hội thảo luận về Dự án Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

Theo chương trình chiều nay, Quốc hội làm việc tại hội trường thảo luận về Dự án Luật Công an nhân dân (sửa đổi)./.

Theo http://vov.vn]]></content:encoded>
			</item>
		<item>
		<title>NGHỊ ĐỊNH  Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng</title>
		<link>https://congchungdongdo.com/nghi-dinh-quy-dinh-chi-tiet-va-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-cong-chung/</link>
		<comments>https://congchungdongdo.com/nghi-dinh-quy-dinh-chi-tiet-va-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-cong-chung/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 06 Jun 2014 02:58:22 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungdongdo.com/?p=200</guid>
		<description><![CDATA[<p><img width="259" height="194" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/van-phong-cong-chung-phap-luat.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" /></p><table width="100%" border="0">
<tbody>
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="40%">
<div align="center"><b>CHÍNH PHỦ</b></div>
<div>Số: 04/2013/NĐ-CP</div></td>
<td width="12%"></td>
<td align="center" valign="baseline" width="48%">
<div><b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div align="right"><i>Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2013</i></div></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="3"></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="3">
<div align="justify">
<p align="center"><span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>NGHỊ ĐỊNH</b></span></p>
<p align="center"><span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng</b></span></p>
<p align="center">_________________________</p>
<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b> </b></span>

<span style="font-family: Arial;"><i><span style="font-size: small;">Căn cứ Luật </span><span style="font-size: small;">T</span><span style="font-size: small;">ổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</span></i></span>

<span style="font-family: Arial;"><i><span style="font-size: small;">Căn cứ Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng ngày 29 th</span><span style="font-size: small;">á</span><span style="font-size: small;">ng </span><span style="font-size: small;">11</span><span style="font-size: small;"> năm 2006;</span></i></span>

<span style="font-family: Arial;"><i><span style="font-size: small;">Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp</span><span style="font-size: small;">;</span></i></span>

<span style="font-family: Arial;"><i><span style="font-size: small;">Chính phủ ban hành Nghị định quy định ch</span><span style="font-size: small;">i </span><span style="font-size: small;">tiết và hướng dẫn th</span><span style="font-size: small;">i </span><span style="font-size: small;">hành một số điều của Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng</span><span style="font-size: small;">,</span></i></span>
<p align="center"><b>Chương I</b></p>
<p align="center"><span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>QUY ĐỊNH CHUNG</b></span></p>
<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>1. Phạm vi điều chỉnh</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Nghị định nà</span><span style="font-size: small;">y </span><span style="font-size: small;">quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng v</span><span style="font-size: small;">ề </span><span style="font-size: small;">công chứng viên, t</span><span style="font-size: small;">ổ </span><span style="font-size: small;">chức và hoạt động công chứng và quản lý nhà nước về công chứng.</span></span>
<p align="center"><b>Chương II</b></p>
<p align="center"><span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>CÔNG CHỨNG VIÊN</b></span></p>
<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>2. Chế độ hành nghề của công chứng viên</b></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">Công chứng viên phải hành nghề chuyên trách; không được đồng thời hành nghề khác, không được kiêm nhiệm các chức danh tư pháp như luật sư, đấu giá viên, trọng tài viên, thừa phát lại hoặc các chức danh tư pháp khác.</span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>3. Bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Công chứng viên đang hành nghề công chứng có nghĩa vụ tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm. Thời gian bồi dưỡng tối thiểu là ba ngày. Nội dung b</span><span style="font-size: small;">ồ</span><span style="font-size: small;">i dưỡng bao g</span><span style="font-size: small;">ồ</span><span style="font-size: small;">m việc cập nhật mới các quy định của pháp luật về công chứng, các quy định pháp luật có liên quan và kỹ năng công chứng các loại hợp đồng, gia</span><span style="font-size: small;">o </span><span style="font-size: small;">dịch.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Công chứng viên hoàn thành </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">ớp bồi dưỡng thì được cấp Giấy chứng nhận.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Công chứng viên đang hành nghề công chứng mà không tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">ý vi phạm hành chính hoặc các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật hoặc theo Điều lệ của tổ chức xã hội nghề nghiệp của công chứng viên.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện việc bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng cho công chứng viên theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>4. Bổ nhiệm công chứng viên đối với cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu hoặc thôi việc theo nguyện vọng</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Trong trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu hoặc thôi việc theo nguyện vọng có nhu cầu được bổ nhiệm công chứng viên để hành nghề tại Văn phòng công chứng thì trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên phải kèm theo giấy tờ chứng minh là đã nghỉ hưu hoặc thôi việc theo nguyện vọng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Công chứng viên của Phòng Công chứng đã ngh</span><span style="font-size: small;">ỉ </span><span style="font-size: small;">hưu hoặc thôi việc theo nguyện vọng không quá một năm thì vẫn được giữ chức danh c</span><span style="font-size: small;">ô</span><span style="font-size: small;">ng chứng viên và có thể thành lập Văn phòng công chứng hoặc tham gia Văn phòng công chứng đang hoạt động. Thời gian không quá một năm được tính từ ngày có quyết định nghỉ hưu hoặc cho thôi việc đến ngày nộp hồ sơ đề nghị thành </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">ập V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng công chứng hoặc được tiếp nhận là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng hoặc ký hợp đồng làm việc với V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng công chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">Công chứng viên nghỉ hưu hoặc thôi việc quá một năm nếu có nguyện vọng hành nghề công chứng thì phải làm thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên.</span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>5. Điều kiện hành nghề công chứng đối với luật sư được bổ nhiệm công chứng viên</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Luật sư được bổ nhiệm công chứng viên để hành nghề công chứng thì khi làm thủ tục đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng hoặc bổ sung thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng hoặc ký hợp đồng làm việc với Văn phòng công chứng phải có xác nhận của </span><span style="font-size: small;">B</span><span style="font-size: small;">an chủ nhiệm Đoàn luật sư về việc đã rút tên khỏi danh sách thành viên c</span><span style="font-size: small;">ủ</span><span style="font-size: small;">a Đoàn luật sư và giấy tờ chứng minh đã chấm dứt hành nghề luật sư.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Việc chấm dứt hành nghề luật sư được thể hiện bằng một trong các giấy tờ sau đây:</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Giấy xác nhận đã nộp lại Giấy đăng ký hành nghề luật sư cho cơ quan đã cấp giấy đó đối với luật sư hành nghề với tư cách cá nhân;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Giấy xác nhận đã nộp lại Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành v</span><span style="font-size: small;">i</span><span style="font-size: small;">ên cho cơ quan đã cấp đối với luật sư thành lập Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">c) </span><span style="font-size: small;">Giấy xác nhận đã rút tên khỏi danh sách thành viên Công ty luật h</span><span style="font-size: small;">ợ</span><span style="font-size: small;">p danh hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên tr</span><span style="font-size: small;">ở </span><span style="font-size: small;">lên đối v</span><span style="font-size: small;">ớ</span><span style="font-size: small;">i luật sư là thành viên C</span><span style="font-size: small;">ô</span><span style="font-size: small;">ng ty luật hợp danh hoặc thành viên sáng lập Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">d) </span><span style="font-size: small;">Giấy xác nhận đã chấm dứt tư cách thành viên </span><span style="font-size: small;">tro</span><span style="font-size: small;">ng Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên tr</span><span style="font-size: small;">ở </span><span style="font-size: small;">lên đối với luật sư là thành viên g</span><span style="font-size: small;">ó</span><span style="font-size: small;">p vốn trong Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">đ) Giấy xác nhận đã chấm dứt hợp đồng làm việc ch</span><span style="font-size: small;">o </span><span style="font-size: small;">tổ chức hành nghề luật sư đối với luật sư làm việc theo hợp đ</span><span style="font-size: small;">ồ</span><span style="font-size: small;">ng cho t</span><span style="font-size: small;">ổ</span><span style="font-size: small;">chức hành ngh</span><span style="font-size: small;">ề </span><span style="font-size: small;">luật s</span><span style="font-size: small;">ư</span><span style="font-size: small;">.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>6. Miễn nhiệm công chứng viên</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Các trường hợp miễn nhiệm công chứng viên được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 20 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 20 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên là 01 bộ, được nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ cơ quan Bộ Tư pháp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Bộ Tư pháp, ng</span><span style="font-size: small;">o</span><span style="font-size: small;">ài bì ghi rõ “Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên”.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thu hồi Thẻ công chứng viên đối với công chứng viên đã bị miễn nhiệm. Trình tự, thủ tục thu hồi Thẻ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.</span></span>
<p align="center"><b>Chương III</b></p>
<p align="center"><span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG</b></span></p>
<span style="font-family: Arial;"><b><span style="font-size: small;">Điều </span></b><b><span style="font-size: small;">7. Thành </span></b><b><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">ập tổ chức hành nghề công ch</span><span style="font-size: small;">ứ</span><span style="font-size: small;">ng</span></b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Việc thành </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">ập tổ chức hành nghề công chứng, bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng phải tuân theo Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt</span><span style="font-size: small;">.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Khuyến khích thành lập các Văn phòng công chứng. Chỉ thành lập Phòng công chứng trong trường hợp không phát </span><span style="font-size: small;">triển </span><span style="font-size: small;">được Văn phòng công chứng, </span><span style="font-size: small;">Ủ</span><span style="font-size: small;">y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là </span><span style="font-size: small;">Ủ</span><span style="font-size: small;">y ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm tạo điều </span><span style="font-size: small;">ki</span><span style="font-size: small;">ện và h</span><span style="font-size: small;">ỗ </span><span style="font-size: small;">trợ cho việc thành lập và phát triển các Văn phòng công chứng ở những địa bàn khó khăn.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Căn cứ quy định của Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng, Nghị định này và Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trên cơ s</span><span style="font-size: small;">ở </span><span style="font-size: small;">nhu cầu thành lập t</span><span style="font-size: small;">ổ </span><span style="font-size: small;">chức hành nghề công chứng ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Việc xét duyệt hồ sơ phải bảo đảm sự công khai, minh bạch, phù hợp với quy hoạch, khuyến khích phát triển các Văn phòng công chứng có nhiều công chứng viên, có cơ sở vật chất, bộ máy hoạt động và đội ngũ công chứng viên, nhân viên lành nghề.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>8. Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Việc đăng ký hoạt động V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng công chứng được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 27 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">Hồ sơ đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng bao gồm:</span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Đơn đ</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">ng ký hoạt động theo mẫu;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Trong trường hợp trụ sở là nhà thuê, mượn thì phải kèm theo hợp đồng thuê, mượn nhà c</span><span style="font-size: small;">ó </span><span style="font-size: small;">thời gian tối thiểu là năm năm kể từ ngày làm thủ tục đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">c) </span><span style="font-size: small;">Giấy tờ chứng minh nơi đăng ký thường trú tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở Văn phòng công chứng của công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng, công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng đ</span><span style="font-size: small;">ố</span><span style="font-size: small;">i với Văn phòng công chứng do hai công chứng viên trở lên thành lập.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Số lượng hồ sơ là 01 bộ, được nộp trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Tư pháp, ngoài bì ghi rõ “Hồ sơ đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng”.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>9. Điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng công chứng phải có trụ sở riêng với địa chỉ cụ thể, có phòng </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">àm việc cho công chứng viên, nhân viên, phòng tiếp người yêu cầu công chứng và kho lưu trữ hồ sơ công chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng chỉ phải nộp các gi</span><span style="font-size: small;">ấ</span><span style="font-size: small;">y tờ chứng minh v</span><span style="font-size: small;">ề </span><span style="font-size: small;">trụ sở của Văn phòng công chứng theo quy định tại Khoản 1 Điều này khi đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng khi thực hiện đăng ký hoạt động cho V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng công chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Việc thay đổi trụ sở của Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 28 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng phải phù hợp với quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã được cơ quan có th</span><span style="font-size: small;">ẩ</span><span style="font-size: small;">m quyền phê duyệt trong phạm vi đ</span><span style="font-size: small;">ị</span><span style="font-size: small;">a bàn cấp huyện nơi Văn phòng công chứng đặt trụ sở.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Khi có nhu cầu thay đổi trụ sở, Văn phòng công chứng phải có văn bản gửi Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Trong thời hạn bảy ngày làm viêc, Sở Tư pháp xem xét, cấp </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">ại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><b><span style="font-size: small;">Điều </span></b><b><span style="font-size: small;">10. Thay đổi danh sách cô</span></b><b><span style="font-size: small;">n</span><span style="font-size: small;">g chứng viên là thành viên h</span><span style="font-size: small;">ợ</span><span style="font-size: small;">p danh của Văn phòng công chứng do hai công chứng viên tr</span><span style="font-size: small;">ở </span><span style="font-size: small;">lên thành lập</span></b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh theo quy định tại Điều 28 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng, Văn phòng công chứng phải thông báo bằng văn bản cho S</span><span style="font-size: small;">ở </span><span style="font-size: small;">Tư pháp nơi đăng ký hoạt động và gửi kèm theo bản chính Gi</span><span style="font-size: small;">ấ</span><span style="font-size: small;">y đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, bản sao có chứng thực Quyết định bổ nhiệm công chứng viên, giấy tờ chứng minh nơi đăng ký thường trú của công chứng viên tại địa bàn tỉnh, thành ph</span><span style="font-size: small;">ố </span><span style="font-size: small;">trực thuộc Trung ương nơi đăng ký hoạt động.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp ghi nhận việc thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh của V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng công chứng trên Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>11. Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng cho Văn phòng công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Văn phòng công chứng được ký hợp đồng lao động với công chứng viên. Trong thời gian làm việc theo hợp đ</span><span style="font-size: small;">ồ</span><span style="font-size: small;">ng tại Văn phòng công chứng, công chứng viên không được đồng thời hành nghề công chứng tại một tổ chức hành nghề công chứng khác.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Trong thời hạn năm ngày </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">àm việc, kể từ ngày ký hợp đồng làm việc với công chứng viên, Văn phòng công chứng phải đăng ký danh sách công chứng viên làm việc theo ch</span><span style="font-size: small;">ế </span><span style="font-size: small;">độ hợp đ</span><span style="font-size: small;">ồ</span><span style="font-size: small;">ng với Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đ</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">ng ký hoạt động.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">Hồ sơ đăng ký danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng gồm có:</span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Thông báo bằng văn bản của Văn phòng công chứng về việc bổ sung công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng, trong đó có các thông tin về công chứng viên, bao gồm họ tên công chứng viên, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú, cam kết của Văn phòng công chứng về việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên và chữ ký mẫu của công chứng viên;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Hợp đồng làm việc ký kết giữa Văn phòng công chứng v</span><span style="font-size: small;">ớ</span><span style="font-size: small;">i công chứng viên;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">c) </span><span style="font-size: small;">Quyết định bổ nhiệm công chứng viên làm việc theo hợp đồng cho Văn phòng công chứng;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">d</span><span style="font-size: small;">) Giấy tờ chứng minh; đã rút tên khỏi danh sách thành viên của Đoàn luật sự và chấm dứt hành nghề luật sư của người được bổ nhiệm công chứng viên là luật sư hoặc giấy tờ chứng minh là đã nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền chứng chỉ hành ngh</span><span style="font-size: small;">ề</span><span style="font-size: small;"> h</span><span style="font-size: small;">o</span><span style="font-size: small;">ặc thẻ đ</span><span style="font-size: small;">ố</span><span style="font-size: small;">i với những người đã được c</span><span style="font-size: small;">ấ</span><span style="font-size: small;">p các loại thẻ, chứng chỉ hành nghề;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Số lượng hồ sơ là 01 bộ. Các giấy tờ trong hồ s</span><span style="font-size: small;">ơ </span><span style="font-size: small;">là bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu trong trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Tư pháp; các giấy tờ nói trên phải là bản sao có chứng thực trong trường hợp hồ sơ được nộp thông qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Tr</span><span style="font-size: small;">o</span><span style="font-size: small;">ng thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đăng ký hoạt động có trách nhiệm xem xét và thông bá</span><span style="font-size: small;">o </span><span style="font-size: small;">bằng văn bản cho Văn phòng công chứng. Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng cho Văn phòng công chứng được ký v</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n bản công chứng sau khi nhận được thông báo của Sở Tư pháp.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">4. </span><span style="font-size: small;">Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng cho Văn phòng công chứng có các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với công chứng viên.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">5. </span><span style="font-size: small;">Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng làm việc với công chứng viên, thì trong thờ</span><span style="font-size: small;">i </span><span style="font-size: small;">hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, Văn phòng công chứng phải thông báo bằng v</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n bản về việc chấm dứt hợp đồng đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Công chứng viên không được ký v</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n bản c</span><span style="font-size: small;">ô</span><span style="font-size: small;">ng chứng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng làm việc với Văn phòng công chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>12. Chuyển đổi loại hình Văn phòng công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Văn phòng công chứng </span><span style="font-size: small;">d</span><span style="font-size: small;">o một công chứng viên thành lập có nhu cầu chuyển đổi thành Văn phòng công chứn</span><span style="font-size: small;">g </span><span style="font-size: small;">được t</span><span style="font-size: small;">ổ </span><span style="font-size: small;">chức và hoạt động theo loại hình c</span><span style="font-size: small;">ô</span><span style="font-size: small;">ng ty hợp danh phải có h</span><span style="font-size: small;">ồ</span><span style="font-size: small;"> sơ đ</span><span style="font-size: small;">ề </span><span style="font-size: small;">nghị chuy</span><span style="font-size: small;">ể</span><span style="font-size: small;">n đ</span><span style="font-size: small;">ổ</span><span style="font-size: small;">i trình </span><span style="font-size: small;">Ủ</span><span style="font-size: small;">y ban nhân dân cấp tỉnh.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Hồ sơ gồm có:</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Đề án chuyển đổi loại hình Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ lý do chuyển đổi, dự kiến thời gian chuyển đổi, báo cáo tình hình tài chính và tổ chức hoạt động tính đến ngày đề nghị chuyển đổi, dự kiến về t</span><span style="font-size: small;">ổ </span><span style="font-size: small;">chức, tên gọi, địa điểm đặt trụ sở, nhân sự, các điều kiện vật chất;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm công chứng viên là thành viên hợp danh của V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">c) </span><span style="font-size: small;">Bản chính Quyết định thành lập Văn phòng công chứng trước đây.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">H</span><span style="font-size: small;">ồ </span><span style="font-size: small;">sơ đề nghị chuyển đổi l</span><span style="font-size: small;">o</span><span style="font-size: small;">ại hình Văn phòng công ch</span><span style="font-size: small;">ứ</span><span style="font-size: small;">ng là 01 bộ và được nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nh</span><span style="font-size: small;">ậ</span><span style="font-size: small;">n hồ sơ của Sở Tư pháp h</span><span style="font-size: small;">o</span><span style="font-size: small;">ặc qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Kh</span><span style="font-size: small;">o</span><span style="font-size: small;">ản 2 Đi</span><span style="font-size: small;">ề</span><span style="font-size: small;">u này, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh x</span><span style="font-size: small;">e</span><span style="font-size: small;">m xét, quyết định cho phép chuy</span><span style="font-size: small;">ể</span><span style="font-size: small;">n đ</span><span style="font-size: small;">ổ</span><span style="font-size: small;">i loại hình Văn phòng c</span><span style="font-size: small;">ô</span><span style="font-size: small;">ng chứng. Trong </span><span style="font-size: small;">trường </span><span style="font-size: small;">hợp từ ch</span><span style="font-size: small;">ố</span><span style="font-size: small;">i phải thông báo b</span><span style="font-size: small;">ằ</span><span style="font-size: small;">ng văn bản và nêu rõ </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">ý do; người bị từ chối c</span><span style="font-size: small;">ó </span><span style="font-size: small;">quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">4. </span><span style="font-size: small;">Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của S</span><span style="font-size: small;">ở </span><span style="font-size: small;">Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi loại hình Văn phòng công chứng. Trong trường hợp từ chối phải thông bá</span><span style="font-size: small;">o </span><span style="font-size: small;">bằng văn bản và nêu rõ lý do; người bị từ chối có quyền khiếu nại the</span><span style="font-size: small;">o </span><span style="font-size: small;">quy định của pháp luật.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">5. </span><span style="font-size: small;">Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định cho phép chuyển đổi, Văn phòng công chứng phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp của địa phương cho phép chuyển đổi. Hồ sơ đăng ký hoạt động gồm:</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Đơn đ</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">ng ký hoạt động theo mẫu;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Bản sao có chứng thực quyết định cho phép chuyển đổi loại hình Văn phòng công chứng;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">c) </span><span style="font-size: small;">Giấy tờ chứng minh về trụ sở của địa phương cho phép chuyển đổi trong trường hợp ch</span><span style="font-size: small;">o </span><span style="font-size: small;">phép thay đổi trụ sở.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký h</span><span style="font-size: small;">o</span><span style="font-size: small;">ạt động cho Văn phòng công chứng chuyển đổi. Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; người bị từ chối có quyền khi</span><span style="font-size: small;">ế</span><span style="font-size: small;">u nại theo quy định của pháp luật.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">6. </span><span style="font-size: small;">Trong thời gian làm thủ tục chuyển đổi và đăng ký hoạt động, Văn phòng công chứng vẫn được tiếp tục hoạt động.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Văn phòng công chứng chuyển đổi loại hình được hoạt động kể từ ngày được Sở Tư pháp cấp Giấy đ</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">ng ký hoạt động, kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và có trách nhiệm </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">ưu trữ toàn bộ hồ sơ, tài liệu công chứng c</span><span style="font-size: small;">ủ</span><span style="font-size: small;">a Văn phòng công chứng trư</span><span style="font-size: small;">ớ</span><span style="font-size: small;">c đó.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>13. Tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Văn phòng công chứng bị tạm ngừng hoạt động tr</span><span style="font-size: small;">o</span><span style="font-size: small;">ng các trường hợp sau:</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Công chứng viên duy nhất hoặc tất cả các công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng b</span><span style="font-size: small;">ị </span><span style="font-size: small;">tạm đình chỉ hành ngh</span><span style="font-size: small;">ề</span><span style="font-size: small;">công chứng;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Các trường hợp khác không có đủ điều kiện hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đặt trụ sở ra quyết định tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Thời gian tạm ngừng hoạt động tối đa là ba tháng. Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, Văn ph</span><span style="font-size: small;">ò</span><span style="font-size: small;">ng công chứng phải nộp đủ số thuế còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ khác, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với người lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">Các hồ sơ công chứng do Văn phòng công chứng tạm ngừng hoạt động thực hiện vẫn được tiếp tục lưu trữ tại Văn phòng công chứng này.</span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">4. </span><span style="font-size: small;">Trong trường hợp người yêu cầu công chứng có yêu cầu cấp bản sao Văn bản c</span><span style="font-size: small;">ô</span><span style="font-size: small;">ng chứng, sửa lỗi kỹ thuật hoặc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng tại Văn phòng công chứng đang tạm ngừng hoạt động thì Sở Tư pháp chỉ định một t</span><span style="font-size: small;">ổ </span><span style="font-size: small;">chức hành nghề công chứng khác tiếp nhận, cử công chứng viên của tổ chức mình thực hiện các yêu cầu đó. Công chứng viên được cử có quyền từ chối thực hiện yêu cầu trong các trường hợp quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 35 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Tổ chức hành nghề công chứng và công chứng viên được chỉ định chịu trách nhiệm đối với phần việc mà mình được giao thực hiện.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">5. </span><span style="font-size: small;">Trưởng Văn phòng công chứng bị tạm ngừng hoạt động có trách nhiệm giao các hồ sơ công chứng để phục vụ cho việc thực hiện các yêu cầu của người yêu cầu công chứng theo quy định tại Khoản 4 Điều này.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Khi hết thời hạn tạm ngừng hoạt động, các hồ sơ công chứng đã được giao cho tổ chức hành nghề công chứng khác trong thời gian tạm ngừng được chuyển giao lại cho Văn ph</span><span style="font-size: small;">ò</span><span style="font-size: small;">ng công chứng đã bị tạm ngừng hoạt động.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">Việc giao và nhận lại hồ sơ công chứng phải được lập thành biên bản có chữ ký của đại diện Sở Tư pháp.</span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>14. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">1. Văn phòng công chứng bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong các trường hợp sau:</span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động mà Văn phòng công chứng không hoạt động hoặc Văn phòng công chứng không hoạt động liên tục từ ba tháng trở lên;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Văn phòng công chứng không còn công chứng viên vì công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành l</span><span style="font-size: small;">ậ</span><span style="font-size: small;">p hoặc t</span><span style="font-size: small;">ấ</span><span style="font-size: small;">t cả các thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng do hai công chứng viên trở lên thành lập bị miễn nhiệm hoặc chết.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">c) </span><span style="font-size: small;">Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng công chứng thuộc một trong những trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng cho các cơ quan quy định tại Điều 29 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><b><span style="font-size: small;">Điều </span></b><b><span style="font-size: small;">15. Chấm d</span></b><b><span style="font-size: small;">ứ</span><span style="font-size: small;">t hoạt động của Văn phòng công ch</span><span style="font-size: small;">ứ</span><span style="font-size: small;">ng</span></b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng công chứng chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Tự chấm dứt hoạt động;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Văn phòng công chứng bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">c) </span><span style="font-size: small;">Trưởng V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng công chứng do một công chứng viên thành lập chết.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Thủ tục chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng:</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng trong trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 34 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng. Sở Tư pháp thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng trong các trường hợp quy định tại Điểm b, Đi</span><span style="font-size: small;">ể</span><span style="font-size: small;">m c Khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 34 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Thời hạn để Sở Tư pháp chỉ định một tổ chức hành nghề công chứng khác tiếp nhận hồ sơ công chứng của Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động là ba mươi ngày, k</span><span style="font-size: small;">ể </span><span style="font-size: small;">từ ngày Văn phòng công chứng đó chấm dứt hoạt động;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">c) </span><span style="font-size: small;">Việc giải quyết quyền, nghĩa vụ về tài sản (nếu có) phát sinh từ việc chấm dứt hoạt động của V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Sở Tư pháp đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng trong các trường hợp chấm dứt hoạt động quy định tại Khoản 1 Điều này.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>16. Xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">1. Các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng phải được xây dựng thành cơ sở dữ liệu tin học hóa tập trung thống nhất tại Sở Tư pháp để phục vụ cho việc cung cấp thông tin trong hoạt động công chứng.</span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc xây </span><span style="font-size: small;">d</span><span style="font-size: small;">ựng cơ sở dữ liệu về hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng và ban hành quy chế khai thác, sử dụng, cung c</span><span style="font-size: small;">ấ</span><span style="font-size: small;">p thông tin, dữ liệu này giữa các tổ chức hành nghề công chứng trong phạm vi địa phương mình và cung cấp thông tin trong trường hợp có yêu c</span><span style="font-size: small;">ầ</span><span style="font-size: small;">u của t</span><span style="font-size: small;">ổ </span><span style="font-size: small;">chức hành ngh</span><span style="font-size: small;">ề </span><span style="font-size: small;">công chứng ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc S</span><span style="font-size: small;">ở </span><span style="font-size: small;">Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh n</span><span style="font-size: small;">ơ</span><span style="font-size: small;">i có đất và tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chưa thành lập V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng đ</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">ng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm cung cấp thông tin về đất đai theo yêu cầu của tổ chức hành nghề công chứng phục vụ cho việc công chứng hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. B</span><span style="font-size: small;">ộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Xây dựng ban hành Quy chế cung cấp thông tin về đất, nhà giữa các cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà v</span><span style="font-size: small;">ớ</span><span style="font-size: small;">i tổ chức hành nghề công chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><b><span style="font-size: small;">Điều </span></b><b><span style="font-size: small;">17. Thẩm quyền công chứng hợp đồng, giao dịch về bất đ</span></b><b><span style="font-size: small;">ộ</span><span style="font-size: small;">ng sản trong khu công nghiệp, khu kinh tế, kh</span><span style="font-size: small;">u </span><span style="font-size: small;">công nghệ cao</span></b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền công chứng các hợp đ</span><span style="font-size: small;">ồ</span><span style="font-size: small;">ng, giao dịch về bất động sản theo qu</span><span style="font-size: small;">y</span><span style="font-size: small;">định tại Điều 37 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng, bao gồm cả các hợp đồ</span><span style="font-size: small;">ng </span><span style="font-size: small;">giao dịch v</span><span style="font-size: small;">ề</span><span style="font-size: small;"> chuy</span><span style="font-size: small;">ể</span><span style="font-size: small;">n nhượng, cho thuê, cho thu</span><span style="font-size: small;">ê </span><span style="font-size: small;">lại quy</span><span style="font-size: small;">ề</span><span style="font-size: small;">n sử dụng đ</span><span style="font-size: small;">ấ</span><span style="font-size: small;">t, th</span><span style="font-size: small;">ế </span><span style="font-size: small;">chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><b><span style="font-size: small;">Điều </span></b><b><span style="font-size: small;">18. Công ch</span></b><b><span style="font-size: small;">ứ</span><span style="font-size: small;">ng hợp đồng ủy quyền</span></b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Việc ủy quyền có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền hoặc để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản phải được lập thành hợp đồng ủy quyền. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền liên quan đến bất động sản, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi cư trú của họ công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được </span><span style="font-size: small;">ủ</span><span style="font-size: small;">y quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><b><span style="font-size: small;">Điều </span></b><b><span style="font-size: small;">19. Niêm yết thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, khai nh</span></b><b><span style="font-size: small;">ậ</span><span style="font-size: small;">n di sản thừa kế</span></b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Việc công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế phải được niêm yết trong thời hạn mười lăm ngày. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản. Trong trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">Trong trường hợp di sản thừa kế ở nhiều địa phương thì việc niêm yết được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có các di sản thừa kế đó.</span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Trong trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ là bất động sản th</span><span style="font-size: small;">ì </span><span style="font-size: small;">việc niêm yết được thực hiện theo hướng dẫn nêu trên; nếu không xác định được cả hai nơi này thì niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">Trong trường hợp di sản chỉ là động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.</span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Nội dung niêm yết phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế; danh mục di sản thừa kế. Cuối bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót di sản thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người đ</span><span style="font-size: small;">ể </span><span style="font-size: small;">lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết </span><span style="font-size: small;">tr</span><span style="font-size: small;">ong thời hạn mười </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">ăm ngày kể từ ngày niêm yết.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><b><span style="font-size: small;">Điều </span></b><b><span style="font-size: small;">20. Con dấu của Phòng công ch</span></b><b><span style="font-size: small;">ứ</span><span style="font-size: small;">ng và Văn phòng công chứng</span></b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Phòng công chứng và Văn phòng công chứng sử dụng con dấu không có hình quốc huy.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">Bộ Công an quy định mẫu con dấu của Phòng công chứng và Văn phòng công chứng.</span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Thủ tục, hồ sơ xin khắc còn dấu, việc quản lý, sử </span><span style="font-size: small;">d</span><span style="font-size: small;">ụng con dấu của Phòng công chứng và Văn phòng công chứng được thực hiện theo qu</span><span style="font-size: small;">y </span><span style="font-size: small;">định của pháp luật về con dấu.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi có quyết định thành lập.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">4. </span><span style="font-size: small;">Văn phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>21. Phí, lệ phí trong hoạt động công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Mức thu phí công chứng được áp dụng thống nhất đối với Phòng công chứng và Văn phòng công chứng trong phạm vi toàn quốc. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp v</span><span style="font-size: small;">ớ</span><span style="font-size: small;">i Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng phí công chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Bộ Tài chính quy định phí bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng, lệ phí thẩm định hồ sơ đề nghị bổ nh</span><span style="font-size: small;">i</span><span style="font-size: small;">ệm công chứng viên, lệ phí cấp thẻ công chứng viên, lệ phí cấp Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật phí và lệ phí.</span></span>
<p align="center"><b>Chương IV</b></p>
<p align="center"><span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG</b></span></p>
<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>22. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc quản lý nhà nước về công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công chứ</span><span style="font-size: small;">n</span><span style="font-size: small;">g, có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Khoản 2 Điều 11 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 và hướng dẫn tổ chức thực hiện Quy hoạch sau khi được phê duyệt;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Hướng </span><span style="font-size: small;">d</span><span style="font-size: small;">ẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện việc bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng đối v</span><span style="font-size: small;">ớ</span><span style="font-size: small;">i công chứng viên;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">c) </span><span style="font-size: small;">Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng trong việc ban hành Quy chế cung cấp thông tin về đất, nhà giữa các cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà với tổ chức hành nghề công chứng;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">d) </span><span style="font-size: small;">Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công chứng và có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể quy định tại Nghị định này.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương theo quy định tại Khoản 5 Điều 11 Luật</span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể quy định tại Khoản 3 Điều 7, Khoản 4 Điều 12, Khoản 3 Điều 15, Khoản 1 Điều 16 Nghị định này và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Tổ chức, phối hợp tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm cho công chứng viên đang hành nghề công chứng tại địa phương theo hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định này;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát </span><span style="font-size: small;">tr</span><span style="font-size: small;">iển tổ chức hành nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại địa phương; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện kế hoạch đó sau khi được ban hành;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">c) </span><span style="font-size: small;">Tiếp nhận, xem xét, kiểm tra hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức hành nghề công chứng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập theo Quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">d) </span><span style="font-size: small;">Thực hiện việc đ</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">ng ký hoạt động Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định này;</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">đ) Thực hiện ghi nhận việc thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng, xem xét và thông báo bằng văn bản cho Văn phòng công chứng về việc đăng ký danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định này;</span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">e) </span><span style="font-size: small;">Tiếp nhận, kiểm tra, xem xét hồ sơ đề nghị chuyển đổi loại hình Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 12 Nghị định này và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">g) Quyết định tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 13 Nghị định này;</span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">h) </span><span style="font-size: small;">Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động củ</span><span style="font-size: small;">a </span><span style="font-size: small;">Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 14 Nghị định này;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">i) </span><span style="font-size: small;">Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định chấm d</span><span style="font-size: small;">ứ</span><span style="font-size: small;">t hoạt động của Văn phòng công chứng và thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng trong các trư</span><span style="font-size: small;">ờ</span><span style="font-size: small;">ng hợp quy định tại Điều 15 Nghị định này;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">k) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng cơ sở dữ liệu về hợp đồng, giao dịch </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">iên qu</span><span style="font-size: small;">a</span><span style="font-size: small;">n đến bất động sản đã được công chứng và ban hành Quy chế khai thác, sử dụng, cung cấp thông tin, dữ liệu về hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định này;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ở những địa bàn đã thực hiện chuyển giao thẩm quyền chứng thực c</span><span style="font-size: small;">á</span><span style="font-size: small;">c hợp đồng, g</span><span style="font-size: small;">i</span><span style="font-size: small;">ao dịch từ </span><span style="font-size: small;">Ủ</span><span style="font-size: small;">y ban </span><span style="font-size: small;">n</span><span style="font-size: small;">hân dân c</span><span style="font-size: small;">ấ</span><span style="font-size: small;">p huyện, cấp xã sang t</span><span style="font-size: small;">ổ </span><span style="font-size: small;">chức hành nghề công chứng bàn giao cho tổ chức hành nghề công chứng hồ sơ về những hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực, trong trường hợp có yêu cầu công chứng sửa đổi, bổ sung các hợp đồng, giao dịch đó;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">m) </span><span style="font-size: small;">Yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng báo cáo tình hình t</span><span style="font-size: small;">ổ </span><span style="font-size: small;">chức, hoạt động theo quy định của pháp luật;</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">n) Hướng dẫn, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong tổ chức và hoạt động công chứng cho các tổ chức hành nghề công chứng trong phạm vi địa phương;</span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">o) Thực hiện kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về tổ chức, hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật;</span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">p) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.</span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>24. Chế độ thanh tra, kiểm tra</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc thanh tra, kiểm tra về t</span><span style="font-size: small;">ổ </span><span style="font-size: small;">chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng theo thẩm quyền.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra về tổ chức và hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng trong phạm vi địa phương. Trong trường hợp c</span><span style="font-size: small;">ầ</span><span style="font-size: small;">n thiết, Sở Tư pháp chủ tr</span><span style="font-size: small;">ì</span><span style="font-size: small;">, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra về tổ chức và hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Thời gian và nội dung kiểm tra phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức hành nghề công chứng chậm nhất là bảy ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Sở T</span><span style="font-size: small;">ư </span><span style="font-size: small;">pháp thực hiện kiểm tra theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất trong trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của Bộ Tư pháp hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp phát hiện tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong tổ chức và hoạt động công chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. C</span><span style="font-size: small;">ông tác thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Tư pháp, Thanh tra Sở Tư pháp đối với tổ chức và hoạt động công chứng được thực hiện the</span><span style="font-size: small;">o</span><span style="font-size: small;"> k</span><span style="font-size: small;">ế </span><span style="font-size: small;">hoạch, thanh tra thường xuyên hoặc thanh tra đột xuất theo quy định của pháp luật về thanh tra.</span></span>
<p align="center"><b>Chương V</b></p>
<p align="center"><span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</b></span></p>
<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>25. Hiệu lực thi hành</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2013 và thay thế Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Bãi bỏ các quy định về tổ chức và hoạt động công chứng tại Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Bãi bỏ quy định tại Điểm </span><span style="font-size: small;">1.</span><span style="font-size: small;">a Khoản 10 Điều 2 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một s</span><span style="font-size: small;">ố </span><span style="font-size: small;">điều của các Nghị định hư</span><span style="font-size: small;">ớ</span><span style="font-size: small;">ng dẫn thi hành Luật <span style="font-size: small;">Đ</span>ất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Bãi bỏ quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 37 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định v</span><span style="font-size: small;">ề </span><span style="font-size: small;">khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">4. </span><span style="font-size: small;">Thời điểm thực hiện quy định tại Điều 3 Nghị định này là sau 90 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">5. </span><span style="font-size: small;">Thời điểm thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định này bắt đầu từ ngày Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng có hiệu lực thi hành.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy định tại Khoản này.</span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>26. Trách nhiệm thi hành</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch </span><span style="font-size: small;">Ủ</span><span style="font-size: small;">y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.</span><span style="font-size: small;">/.</span></span>

&nbsp;

</div></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="3" align="right">
<table width="33%" border="0">
<tbody>
<tr>
<td align="right" width="100%">
<div><b>TM. CHÍNH PHỦ</b></div></td>
</tr>
<tr>
<td align="right" width="100%">
<div><b>THỦ TƯỚNG</b></div></td>
</tr>
<tr>
<td align="right" width="100%">
<div><i>(Đã ký)</i></div></td>
</tr>
<tr>
<td align="right" width="100%">
<div></div></td>
</tr>
<tr>
<td align="right" width="100%">
<div></div></td>
</tr>
<tr>
<td align="right" width="100%">
<div><b>Nguyễn Tấn Dũng</b></div></td>
</tr>
</tbody>
</table>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><img width="259" height="194" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/van-phong-cong-chung-phap-luat.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" /></p><table width="100%" border="0">
<tbody>
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="40%">
<div align="center"><b>CHÍNH PHỦ</b></div>
<div>Số: 04/2013/NĐ-CP</div></td>
<td width="12%"></td>
<td align="center" valign="baseline" width="48%">
<div><b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div align="right"><i>Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2013</i></div></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="3"></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="3">
<div align="justify">
<p align="center"><span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>NGHỊ ĐỊNH</b></span></p>
<p align="center"><span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng</b></span></p>
<p align="center">_________________________</p>
<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b> </b></span>

<span style="font-family: Arial;"><i><span style="font-size: small;">Căn cứ Luật </span><span style="font-size: small;">T</span><span style="font-size: small;">ổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</span></i></span>

<span style="font-family: Arial;"><i><span style="font-size: small;">Căn cứ Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng ngày 29 th</span><span style="font-size: small;">á</span><span style="font-size: small;">ng </span><span style="font-size: small;">11</span><span style="font-size: small;"> năm 2006;</span></i></span>

<span style="font-family: Arial;"><i><span style="font-size: small;">Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp</span><span style="font-size: small;">;</span></i></span>

<span style="font-family: Arial;"><i><span style="font-size: small;">Chính phủ ban hành Nghị định quy định ch</span><span style="font-size: small;">i </span><span style="font-size: small;">tiết và hướng dẫn th</span><span style="font-size: small;">i </span><span style="font-size: small;">hành một số điều của Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng</span><span style="font-size: small;">,</span></i></span>
<p align="center"><b>Chương I</b></p>
<p align="center"><span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>QUY ĐỊNH CHUNG</b></span></p>
<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>1. Phạm vi điều chỉnh</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Nghị định nà</span><span style="font-size: small;">y </span><span style="font-size: small;">quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng v</span><span style="font-size: small;">ề </span><span style="font-size: small;">công chứng viên, t</span><span style="font-size: small;">ổ </span><span style="font-size: small;">chức và hoạt động công chứng và quản lý nhà nước về công chứng.</span></span>
<p align="center"><b>Chương II</b></p>
<p align="center"><span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>CÔNG CHỨNG VIÊN</b></span></p>
<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>2. Chế độ hành nghề của công chứng viên</b></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">Công chứng viên phải hành nghề chuyên trách; không được đồng thời hành nghề khác, không được kiêm nhiệm các chức danh tư pháp như luật sư, đấu giá viên, trọng tài viên, thừa phát lại hoặc các chức danh tư pháp khác.</span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>3. Bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Công chứng viên đang hành nghề công chứng có nghĩa vụ tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm. Thời gian bồi dưỡng tối thiểu là ba ngày. Nội dung b</span><span style="font-size: small;">ồ</span><span style="font-size: small;">i dưỡng bao g</span><span style="font-size: small;">ồ</span><span style="font-size: small;">m việc cập nhật mới các quy định của pháp luật về công chứng, các quy định pháp luật có liên quan và kỹ năng công chứng các loại hợp đồng, gia</span><span style="font-size: small;">o </span><span style="font-size: small;">dịch.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Công chứng viên hoàn thành </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">ớp bồi dưỡng thì được cấp Giấy chứng nhận.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Công chứng viên đang hành nghề công chứng mà không tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">ý vi phạm hành chính hoặc các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật hoặc theo Điều lệ của tổ chức xã hội nghề nghiệp của công chứng viên.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện việc bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng cho công chứng viên theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>4. Bổ nhiệm công chứng viên đối với cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu hoặc thôi việc theo nguyện vọng</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Trong trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu hoặc thôi việc theo nguyện vọng có nhu cầu được bổ nhiệm công chứng viên để hành nghề tại Văn phòng công chứng thì trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên phải kèm theo giấy tờ chứng minh là đã nghỉ hưu hoặc thôi việc theo nguyện vọng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Công chứng viên của Phòng Công chứng đã ngh</span><span style="font-size: small;">ỉ </span><span style="font-size: small;">hưu hoặc thôi việc theo nguyện vọng không quá một năm thì vẫn được giữ chức danh c</span><span style="font-size: small;">ô</span><span style="font-size: small;">ng chứng viên và có thể thành lập Văn phòng công chứng hoặc tham gia Văn phòng công chứng đang hoạt động. Thời gian không quá một năm được tính từ ngày có quyết định nghỉ hưu hoặc cho thôi việc đến ngày nộp hồ sơ đề nghị thành </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">ập V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng công chứng hoặc được tiếp nhận là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng hoặc ký hợp đồng làm việc với V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng công chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">Công chứng viên nghỉ hưu hoặc thôi việc quá một năm nếu có nguyện vọng hành nghề công chứng thì phải làm thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên.</span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>5. Điều kiện hành nghề công chứng đối với luật sư được bổ nhiệm công chứng viên</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Luật sư được bổ nhiệm công chứng viên để hành nghề công chứng thì khi làm thủ tục đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng hoặc bổ sung thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng hoặc ký hợp đồng làm việc với Văn phòng công chứng phải có xác nhận của </span><span style="font-size: small;">B</span><span style="font-size: small;">an chủ nhiệm Đoàn luật sư về việc đã rút tên khỏi danh sách thành viên c</span><span style="font-size: small;">ủ</span><span style="font-size: small;">a Đoàn luật sư và giấy tờ chứng minh đã chấm dứt hành nghề luật sư.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Việc chấm dứt hành nghề luật sư được thể hiện bằng một trong các giấy tờ sau đây:</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Giấy xác nhận đã nộp lại Giấy đăng ký hành nghề luật sư cho cơ quan đã cấp giấy đó đối với luật sư hành nghề với tư cách cá nhân;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Giấy xác nhận đã nộp lại Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành v</span><span style="font-size: small;">i</span><span style="font-size: small;">ên cho cơ quan đã cấp đối với luật sư thành lập Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">c) </span><span style="font-size: small;">Giấy xác nhận đã rút tên khỏi danh sách thành viên Công ty luật h</span><span style="font-size: small;">ợ</span><span style="font-size: small;">p danh hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên tr</span><span style="font-size: small;">ở </span><span style="font-size: small;">lên đối v</span><span style="font-size: small;">ớ</span><span style="font-size: small;">i luật sư là thành viên C</span><span style="font-size: small;">ô</span><span style="font-size: small;">ng ty luật hợp danh hoặc thành viên sáng lập Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">d) </span><span style="font-size: small;">Giấy xác nhận đã chấm dứt tư cách thành viên </span><span style="font-size: small;">tro</span><span style="font-size: small;">ng Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên tr</span><span style="font-size: small;">ở </span><span style="font-size: small;">lên đối với luật sư là thành viên g</span><span style="font-size: small;">ó</span><span style="font-size: small;">p vốn trong Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">đ) Giấy xác nhận đã chấm dứt hợp đồng làm việc ch</span><span style="font-size: small;">o </span><span style="font-size: small;">tổ chức hành nghề luật sư đối với luật sư làm việc theo hợp đ</span><span style="font-size: small;">ồ</span><span style="font-size: small;">ng cho t</span><span style="font-size: small;">ổ</span><span style="font-size: small;">chức hành ngh</span><span style="font-size: small;">ề </span><span style="font-size: small;">luật s</span><span style="font-size: small;">ư</span><span style="font-size: small;">.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>6. Miễn nhiệm công chứng viên</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Các trường hợp miễn nhiệm công chứng viên được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 20 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 20 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên là 01 bộ, được nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ cơ quan Bộ Tư pháp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Bộ Tư pháp, ng</span><span style="font-size: small;">o</span><span style="font-size: small;">ài bì ghi rõ “Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên”.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thu hồi Thẻ công chứng viên đối với công chứng viên đã bị miễn nhiệm. Trình tự, thủ tục thu hồi Thẻ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.</span></span>
<p align="center"><b>Chương III</b></p>
<p align="center"><span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG</b></span></p>
<span style="font-family: Arial;"><b><span style="font-size: small;">Điều </span></b><b><span style="font-size: small;">7. Thành </span></b><b><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">ập tổ chức hành nghề công ch</span><span style="font-size: small;">ứ</span><span style="font-size: small;">ng</span></b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Việc thành </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">ập tổ chức hành nghề công chứng, bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng phải tuân theo Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt</span><span style="font-size: small;">.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Khuyến khích thành lập các Văn phòng công chứng. Chỉ thành lập Phòng công chứng trong trường hợp không phát </span><span style="font-size: small;">triển </span><span style="font-size: small;">được Văn phòng công chứng, </span><span style="font-size: small;">Ủ</span><span style="font-size: small;">y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là </span><span style="font-size: small;">Ủ</span><span style="font-size: small;">y ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm tạo điều </span><span style="font-size: small;">ki</span><span style="font-size: small;">ện và h</span><span style="font-size: small;">ỗ </span><span style="font-size: small;">trợ cho việc thành lập và phát triển các Văn phòng công chứng ở những địa bàn khó khăn.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Căn cứ quy định của Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng, Nghị định này và Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trên cơ s</span><span style="font-size: small;">ở </span><span style="font-size: small;">nhu cầu thành lập t</span><span style="font-size: small;">ổ </span><span style="font-size: small;">chức hành nghề công chứng ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Việc xét duyệt hồ sơ phải bảo đảm sự công khai, minh bạch, phù hợp với quy hoạch, khuyến khích phát triển các Văn phòng công chứng có nhiều công chứng viên, có cơ sở vật chất, bộ máy hoạt động và đội ngũ công chứng viên, nhân viên lành nghề.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>8. Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Việc đăng ký hoạt động V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng công chứng được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 27 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">Hồ sơ đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng bao gồm:</span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Đơn đ</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">ng ký hoạt động theo mẫu;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Trong trường hợp trụ sở là nhà thuê, mượn thì phải kèm theo hợp đồng thuê, mượn nhà c</span><span style="font-size: small;">ó </span><span style="font-size: small;">thời gian tối thiểu là năm năm kể từ ngày làm thủ tục đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">c) </span><span style="font-size: small;">Giấy tờ chứng minh nơi đăng ký thường trú tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở Văn phòng công chứng của công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng, công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng đ</span><span style="font-size: small;">ố</span><span style="font-size: small;">i với Văn phòng công chứng do hai công chứng viên trở lên thành lập.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Số lượng hồ sơ là 01 bộ, được nộp trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Tư pháp, ngoài bì ghi rõ “Hồ sơ đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng”.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>9. Điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng công chứng phải có trụ sở riêng với địa chỉ cụ thể, có phòng </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">àm việc cho công chứng viên, nhân viên, phòng tiếp người yêu cầu công chứng và kho lưu trữ hồ sơ công chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng chỉ phải nộp các gi</span><span style="font-size: small;">ấ</span><span style="font-size: small;">y tờ chứng minh v</span><span style="font-size: small;">ề </span><span style="font-size: small;">trụ sở của Văn phòng công chứng theo quy định tại Khoản 1 Điều này khi đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng khi thực hiện đăng ký hoạt động cho V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng công chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Việc thay đổi trụ sở của Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 28 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng phải phù hợp với quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã được cơ quan có th</span><span style="font-size: small;">ẩ</span><span style="font-size: small;">m quyền phê duyệt trong phạm vi đ</span><span style="font-size: small;">ị</span><span style="font-size: small;">a bàn cấp huyện nơi Văn phòng công chứng đặt trụ sở.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Khi có nhu cầu thay đổi trụ sở, Văn phòng công chứng phải có văn bản gửi Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Trong thời hạn bảy ngày làm viêc, Sở Tư pháp xem xét, cấp </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">ại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><b><span style="font-size: small;">Điều </span></b><b><span style="font-size: small;">10. Thay đổi danh sách cô</span></b><b><span style="font-size: small;">n</span><span style="font-size: small;">g chứng viên là thành viên h</span><span style="font-size: small;">ợ</span><span style="font-size: small;">p danh của Văn phòng công chứng do hai công chứng viên tr</span><span style="font-size: small;">ở </span><span style="font-size: small;">lên thành lập</span></b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh theo quy định tại Điều 28 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng, Văn phòng công chứng phải thông báo bằng văn bản cho S</span><span style="font-size: small;">ở </span><span style="font-size: small;">Tư pháp nơi đăng ký hoạt động và gửi kèm theo bản chính Gi</span><span style="font-size: small;">ấ</span><span style="font-size: small;">y đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, bản sao có chứng thực Quyết định bổ nhiệm công chứng viên, giấy tờ chứng minh nơi đăng ký thường trú của công chứng viên tại địa bàn tỉnh, thành ph</span><span style="font-size: small;">ố </span><span style="font-size: small;">trực thuộc Trung ương nơi đăng ký hoạt động.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp ghi nhận việc thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh của V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng công chứng trên Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>11. Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng cho Văn phòng công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Văn phòng công chứng được ký hợp đồng lao động với công chứng viên. Trong thời gian làm việc theo hợp đ</span><span style="font-size: small;">ồ</span><span style="font-size: small;">ng tại Văn phòng công chứng, công chứng viên không được đồng thời hành nghề công chứng tại một tổ chức hành nghề công chứng khác.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Trong thời hạn năm ngày </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">àm việc, kể từ ngày ký hợp đồng làm việc với công chứng viên, Văn phòng công chứng phải đăng ký danh sách công chứng viên làm việc theo ch</span><span style="font-size: small;">ế </span><span style="font-size: small;">độ hợp đ</span><span style="font-size: small;">ồ</span><span style="font-size: small;">ng với Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đ</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">ng ký hoạt động.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">Hồ sơ đăng ký danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng gồm có:</span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Thông báo bằng văn bản của Văn phòng công chứng về việc bổ sung công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng, trong đó có các thông tin về công chứng viên, bao gồm họ tên công chứng viên, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú, cam kết của Văn phòng công chứng về việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên và chữ ký mẫu của công chứng viên;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Hợp đồng làm việc ký kết giữa Văn phòng công chứng v</span><span style="font-size: small;">ớ</span><span style="font-size: small;">i công chứng viên;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">c) </span><span style="font-size: small;">Quyết định bổ nhiệm công chứng viên làm việc theo hợp đồng cho Văn phòng công chứng;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">d</span><span style="font-size: small;">) Giấy tờ chứng minh; đã rút tên khỏi danh sách thành viên của Đoàn luật sự và chấm dứt hành nghề luật sư của người được bổ nhiệm công chứng viên là luật sư hoặc giấy tờ chứng minh là đã nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền chứng chỉ hành ngh</span><span style="font-size: small;">ề</span><span style="font-size: small;"> h</span><span style="font-size: small;">o</span><span style="font-size: small;">ặc thẻ đ</span><span style="font-size: small;">ố</span><span style="font-size: small;">i với những người đã được c</span><span style="font-size: small;">ấ</span><span style="font-size: small;">p các loại thẻ, chứng chỉ hành nghề;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Số lượng hồ sơ là 01 bộ. Các giấy tờ trong hồ s</span><span style="font-size: small;">ơ </span><span style="font-size: small;">là bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu trong trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Tư pháp; các giấy tờ nói trên phải là bản sao có chứng thực trong trường hợp hồ sơ được nộp thông qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Tr</span><span style="font-size: small;">o</span><span style="font-size: small;">ng thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đăng ký hoạt động có trách nhiệm xem xét và thông bá</span><span style="font-size: small;">o </span><span style="font-size: small;">bằng văn bản cho Văn phòng công chứng. Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng cho Văn phòng công chứng được ký v</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n bản công chứng sau khi nhận được thông báo của Sở Tư pháp.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">4. </span><span style="font-size: small;">Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng cho Văn phòng công chứng có các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với công chứng viên.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">5. </span><span style="font-size: small;">Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng làm việc với công chứng viên, thì trong thờ</span><span style="font-size: small;">i </span><span style="font-size: small;">hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, Văn phòng công chứng phải thông báo bằng v</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n bản về việc chấm dứt hợp đồng đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Công chứng viên không được ký v</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n bản c</span><span style="font-size: small;">ô</span><span style="font-size: small;">ng chứng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng làm việc với Văn phòng công chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>12. Chuyển đổi loại hình Văn phòng công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Văn phòng công chứng </span><span style="font-size: small;">d</span><span style="font-size: small;">o một công chứng viên thành lập có nhu cầu chuyển đổi thành Văn phòng công chứn</span><span style="font-size: small;">g </span><span style="font-size: small;">được t</span><span style="font-size: small;">ổ </span><span style="font-size: small;">chức và hoạt động theo loại hình c</span><span style="font-size: small;">ô</span><span style="font-size: small;">ng ty hợp danh phải có h</span><span style="font-size: small;">ồ</span><span style="font-size: small;"> sơ đ</span><span style="font-size: small;">ề </span><span style="font-size: small;">nghị chuy</span><span style="font-size: small;">ể</span><span style="font-size: small;">n đ</span><span style="font-size: small;">ổ</span><span style="font-size: small;">i trình </span><span style="font-size: small;">Ủ</span><span style="font-size: small;">y ban nhân dân cấp tỉnh.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Hồ sơ gồm có:</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Đề án chuyển đổi loại hình Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ lý do chuyển đổi, dự kiến thời gian chuyển đổi, báo cáo tình hình tài chính và tổ chức hoạt động tính đến ngày đề nghị chuyển đổi, dự kiến về t</span><span style="font-size: small;">ổ </span><span style="font-size: small;">chức, tên gọi, địa điểm đặt trụ sở, nhân sự, các điều kiện vật chất;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm công chứng viên là thành viên hợp danh của V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">c) </span><span style="font-size: small;">Bản chính Quyết định thành lập Văn phòng công chứng trước đây.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">H</span><span style="font-size: small;">ồ </span><span style="font-size: small;">sơ đề nghị chuyển đổi l</span><span style="font-size: small;">o</span><span style="font-size: small;">ại hình Văn phòng công ch</span><span style="font-size: small;">ứ</span><span style="font-size: small;">ng là 01 bộ và được nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nh</span><span style="font-size: small;">ậ</span><span style="font-size: small;">n hồ sơ của Sở Tư pháp h</span><span style="font-size: small;">o</span><span style="font-size: small;">ặc qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Kh</span><span style="font-size: small;">o</span><span style="font-size: small;">ản 2 Đi</span><span style="font-size: small;">ề</span><span style="font-size: small;">u này, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh x</span><span style="font-size: small;">e</span><span style="font-size: small;">m xét, quyết định cho phép chuy</span><span style="font-size: small;">ể</span><span style="font-size: small;">n đ</span><span style="font-size: small;">ổ</span><span style="font-size: small;">i loại hình Văn phòng c</span><span style="font-size: small;">ô</span><span style="font-size: small;">ng chứng. Trong </span><span style="font-size: small;">trường </span><span style="font-size: small;">hợp từ ch</span><span style="font-size: small;">ố</span><span style="font-size: small;">i phải thông báo b</span><span style="font-size: small;">ằ</span><span style="font-size: small;">ng văn bản và nêu rõ </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">ý do; người bị từ chối c</span><span style="font-size: small;">ó </span><span style="font-size: small;">quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">4. </span><span style="font-size: small;">Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của S</span><span style="font-size: small;">ở </span><span style="font-size: small;">Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi loại hình Văn phòng công chứng. Trong trường hợp từ chối phải thông bá</span><span style="font-size: small;">o </span><span style="font-size: small;">bằng văn bản và nêu rõ lý do; người bị từ chối có quyền khiếu nại the</span><span style="font-size: small;">o </span><span style="font-size: small;">quy định của pháp luật.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">5. </span><span style="font-size: small;">Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định cho phép chuyển đổi, Văn phòng công chứng phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp của địa phương cho phép chuyển đổi. Hồ sơ đăng ký hoạt động gồm:</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Đơn đ</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">ng ký hoạt động theo mẫu;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Bản sao có chứng thực quyết định cho phép chuyển đổi loại hình Văn phòng công chứng;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">c) </span><span style="font-size: small;">Giấy tờ chứng minh về trụ sở của địa phương cho phép chuyển đổi trong trường hợp ch</span><span style="font-size: small;">o </span><span style="font-size: small;">phép thay đổi trụ sở.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký h</span><span style="font-size: small;">o</span><span style="font-size: small;">ạt động cho Văn phòng công chứng chuyển đổi. Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; người bị từ chối có quyền khi</span><span style="font-size: small;">ế</span><span style="font-size: small;">u nại theo quy định của pháp luật.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">6. </span><span style="font-size: small;">Trong thời gian làm thủ tục chuyển đổi và đăng ký hoạt động, Văn phòng công chứng vẫn được tiếp tục hoạt động.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Văn phòng công chứng chuyển đổi loại hình được hoạt động kể từ ngày được Sở Tư pháp cấp Giấy đ</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">ng ký hoạt động, kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và có trách nhiệm </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">ưu trữ toàn bộ hồ sơ, tài liệu công chứng c</span><span style="font-size: small;">ủ</span><span style="font-size: small;">a Văn phòng công chứng trư</span><span style="font-size: small;">ớ</span><span style="font-size: small;">c đó.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>13. Tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Văn phòng công chứng bị tạm ngừng hoạt động tr</span><span style="font-size: small;">o</span><span style="font-size: small;">ng các trường hợp sau:</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Công chứng viên duy nhất hoặc tất cả các công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng b</span><span style="font-size: small;">ị </span><span style="font-size: small;">tạm đình chỉ hành ngh</span><span style="font-size: small;">ề</span><span style="font-size: small;">công chứng;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Các trường hợp khác không có đủ điều kiện hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đặt trụ sở ra quyết định tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Thời gian tạm ngừng hoạt động tối đa là ba tháng. Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, Văn ph</span><span style="font-size: small;">ò</span><span style="font-size: small;">ng công chứng phải nộp đủ số thuế còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ khác, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với người lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">Các hồ sơ công chứng do Văn phòng công chứng tạm ngừng hoạt động thực hiện vẫn được tiếp tục lưu trữ tại Văn phòng công chứng này.</span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">4. </span><span style="font-size: small;">Trong trường hợp người yêu cầu công chứng có yêu cầu cấp bản sao Văn bản c</span><span style="font-size: small;">ô</span><span style="font-size: small;">ng chứng, sửa lỗi kỹ thuật hoặc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng tại Văn phòng công chứng đang tạm ngừng hoạt động thì Sở Tư pháp chỉ định một t</span><span style="font-size: small;">ổ </span><span style="font-size: small;">chức hành nghề công chứng khác tiếp nhận, cử công chứng viên của tổ chức mình thực hiện các yêu cầu đó. Công chứng viên được cử có quyền từ chối thực hiện yêu cầu trong các trường hợp quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 35 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Tổ chức hành nghề công chứng và công chứng viên được chỉ định chịu trách nhiệm đối với phần việc mà mình được giao thực hiện.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">5. </span><span style="font-size: small;">Trưởng Văn phòng công chứng bị tạm ngừng hoạt động có trách nhiệm giao các hồ sơ công chứng để phục vụ cho việc thực hiện các yêu cầu của người yêu cầu công chứng theo quy định tại Khoản 4 Điều này.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Khi hết thời hạn tạm ngừng hoạt động, các hồ sơ công chứng đã được giao cho tổ chức hành nghề công chứng khác trong thời gian tạm ngừng được chuyển giao lại cho Văn ph</span><span style="font-size: small;">ò</span><span style="font-size: small;">ng công chứng đã bị tạm ngừng hoạt động.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">Việc giao và nhận lại hồ sơ công chứng phải được lập thành biên bản có chữ ký của đại diện Sở Tư pháp.</span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>14. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">1. Văn phòng công chứng bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong các trường hợp sau:</span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động mà Văn phòng công chứng không hoạt động hoặc Văn phòng công chứng không hoạt động liên tục từ ba tháng trở lên;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Văn phòng công chứng không còn công chứng viên vì công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành l</span><span style="font-size: small;">ậ</span><span style="font-size: small;">p hoặc t</span><span style="font-size: small;">ấ</span><span style="font-size: small;">t cả các thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng do hai công chứng viên trở lên thành lập bị miễn nhiệm hoặc chết.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">c) </span><span style="font-size: small;">Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng công chứng thuộc một trong những trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng cho các cơ quan quy định tại Điều 29 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><b><span style="font-size: small;">Điều </span></b><b><span style="font-size: small;">15. Chấm d</span></b><b><span style="font-size: small;">ứ</span><span style="font-size: small;">t hoạt động của Văn phòng công ch</span><span style="font-size: small;">ứ</span><span style="font-size: small;">ng</span></b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng công chứng chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Tự chấm dứt hoạt động;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Văn phòng công chứng bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">c) </span><span style="font-size: small;">Trưởng V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng công chứng do một công chứng viên thành lập chết.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Thủ tục chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng:</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng trong trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 34 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng. Sở Tư pháp thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng trong các trường hợp quy định tại Điểm b, Đi</span><span style="font-size: small;">ể</span><span style="font-size: small;">m c Khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 34 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Thời hạn để Sở Tư pháp chỉ định một tổ chức hành nghề công chứng khác tiếp nhận hồ sơ công chứng của Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động là ba mươi ngày, k</span><span style="font-size: small;">ể </span><span style="font-size: small;">từ ngày Văn phòng công chứng đó chấm dứt hoạt động;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">c) </span><span style="font-size: small;">Việc giải quyết quyền, nghĩa vụ về tài sản (nếu có) phát sinh từ việc chấm dứt hoạt động của V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Sở Tư pháp đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng trong các trường hợp chấm dứt hoạt động quy định tại Khoản 1 Điều này.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>16. Xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">1. Các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng phải được xây dựng thành cơ sở dữ liệu tin học hóa tập trung thống nhất tại Sở Tư pháp để phục vụ cho việc cung cấp thông tin trong hoạt động công chứng.</span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc xây </span><span style="font-size: small;">d</span><span style="font-size: small;">ựng cơ sở dữ liệu về hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng và ban hành quy chế khai thác, sử dụng, cung c</span><span style="font-size: small;">ấ</span><span style="font-size: small;">p thông tin, dữ liệu này giữa các tổ chức hành nghề công chứng trong phạm vi địa phương mình và cung cấp thông tin trong trường hợp có yêu c</span><span style="font-size: small;">ầ</span><span style="font-size: small;">u của t</span><span style="font-size: small;">ổ </span><span style="font-size: small;">chức hành ngh</span><span style="font-size: small;">ề </span><span style="font-size: small;">công chứng ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc S</span><span style="font-size: small;">ở </span><span style="font-size: small;">Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh n</span><span style="font-size: small;">ơ</span><span style="font-size: small;">i có đất và tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chưa thành lập V</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">n phòng đ</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">ng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm cung cấp thông tin về đất đai theo yêu cầu của tổ chức hành nghề công chứng phục vụ cho việc công chứng hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. B</span><span style="font-size: small;">ộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Xây dựng ban hành Quy chế cung cấp thông tin về đất, nhà giữa các cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà v</span><span style="font-size: small;">ớ</span><span style="font-size: small;">i tổ chức hành nghề công chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><b><span style="font-size: small;">Điều </span></b><b><span style="font-size: small;">17. Thẩm quyền công chứng hợp đồng, giao dịch về bất đ</span></b><b><span style="font-size: small;">ộ</span><span style="font-size: small;">ng sản trong khu công nghiệp, khu kinh tế, kh</span><span style="font-size: small;">u </span><span style="font-size: small;">công nghệ cao</span></b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền công chứng các hợp đ</span><span style="font-size: small;">ồ</span><span style="font-size: small;">ng, giao dịch về bất động sản theo qu</span><span style="font-size: small;">y</span><span style="font-size: small;">định tại Điều 37 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng, bao gồm cả các hợp đồ</span><span style="font-size: small;">ng </span><span style="font-size: small;">giao dịch v</span><span style="font-size: small;">ề</span><span style="font-size: small;"> chuy</span><span style="font-size: small;">ể</span><span style="font-size: small;">n nhượng, cho thuê, cho thu</span><span style="font-size: small;">ê </span><span style="font-size: small;">lại quy</span><span style="font-size: small;">ề</span><span style="font-size: small;">n sử dụng đ</span><span style="font-size: small;">ấ</span><span style="font-size: small;">t, th</span><span style="font-size: small;">ế </span><span style="font-size: small;">chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><b><span style="font-size: small;">Điều </span></b><b><span style="font-size: small;">18. Công ch</span></b><b><span style="font-size: small;">ứ</span><span style="font-size: small;">ng hợp đồng ủy quyền</span></b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Việc ủy quyền có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền hoặc để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản phải được lập thành hợp đồng ủy quyền. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền liên quan đến bất động sản, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi cư trú của họ công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được </span><span style="font-size: small;">ủ</span><span style="font-size: small;">y quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><b><span style="font-size: small;">Điều </span></b><b><span style="font-size: small;">19. Niêm yết thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, khai nh</span></b><b><span style="font-size: small;">ậ</span><span style="font-size: small;">n di sản thừa kế</span></b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Việc công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế phải được niêm yết trong thời hạn mười lăm ngày. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản. Trong trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">Trong trường hợp di sản thừa kế ở nhiều địa phương thì việc niêm yết được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có các di sản thừa kế đó.</span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Trong trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ là bất động sản th</span><span style="font-size: small;">ì </span><span style="font-size: small;">việc niêm yết được thực hiện theo hướng dẫn nêu trên; nếu không xác định được cả hai nơi này thì niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">Trong trường hợp di sản chỉ là động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.</span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Nội dung niêm yết phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế; danh mục di sản thừa kế. Cuối bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót di sản thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người đ</span><span style="font-size: small;">ể </span><span style="font-size: small;">lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết </span><span style="font-size: small;">tr</span><span style="font-size: small;">ong thời hạn mười </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">ăm ngày kể từ ngày niêm yết.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><b><span style="font-size: small;">Điều </span></b><b><span style="font-size: small;">20. Con dấu của Phòng công ch</span></b><b><span style="font-size: small;">ứ</span><span style="font-size: small;">ng và Văn phòng công chứng</span></b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Phòng công chứng và Văn phòng công chứng sử dụng con dấu không có hình quốc huy.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">Bộ Công an quy định mẫu con dấu của Phòng công chứng và Văn phòng công chứng.</span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Thủ tục, hồ sơ xin khắc còn dấu, việc quản lý, sử </span><span style="font-size: small;">d</span><span style="font-size: small;">ụng con dấu của Phòng công chứng và Văn phòng công chứng được thực hiện theo qu</span><span style="font-size: small;">y </span><span style="font-size: small;">định của pháp luật về con dấu.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi có quyết định thành lập.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">4. </span><span style="font-size: small;">Văn phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>21. Phí, lệ phí trong hoạt động công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Mức thu phí công chứng được áp dụng thống nhất đối với Phòng công chứng và Văn phòng công chứng trong phạm vi toàn quốc. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp v</span><span style="font-size: small;">ớ</span><span style="font-size: small;">i Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng phí công chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Bộ Tài chính quy định phí bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng, lệ phí thẩm định hồ sơ đề nghị bổ nh</span><span style="font-size: small;">i</span><span style="font-size: small;">ệm công chứng viên, lệ phí cấp thẻ công chứng viên, lệ phí cấp Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật phí và lệ phí.</span></span>
<p align="center"><b>Chương IV</b></p>
<p align="center"><span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG</b></span></p>
<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>22. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc quản lý nhà nước về công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công chứ</span><span style="font-size: small;">n</span><span style="font-size: small;">g, có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Khoản 2 Điều 11 Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 và hướng dẫn tổ chức thực hiện Quy hoạch sau khi được phê duyệt;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Hướng </span><span style="font-size: small;">d</span><span style="font-size: small;">ẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện việc bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng đối v</span><span style="font-size: small;">ớ</span><span style="font-size: small;">i công chứng viên;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">c) </span><span style="font-size: small;">Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng trong việc ban hành Quy chế cung cấp thông tin về đất, nhà giữa các cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà với tổ chức hành nghề công chứng;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">d) </span><span style="font-size: small;">Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công chứng và có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể quy định tại Nghị định này.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về công chứng</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương theo quy định tại Khoản 5 Điều 11 Luật</span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể quy định tại Khoản 3 Điều 7, Khoản 4 Điều 12, Khoản 3 Điều 15, Khoản 1 Điều 16 Nghị định này và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">a) </span><span style="font-size: small;">Tổ chức, phối hợp tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm cho công chứng viên đang hành nghề công chứng tại địa phương theo hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định này;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">b) </span><span style="font-size: small;">Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát </span><span style="font-size: small;">tr</span><span style="font-size: small;">iển tổ chức hành nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại địa phương; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện kế hoạch đó sau khi được ban hành;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">c) </span><span style="font-size: small;">Tiếp nhận, xem xét, kiểm tra hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức hành nghề công chứng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập theo Quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">d) </span><span style="font-size: small;">Thực hiện việc đ</span><span style="font-size: small;">ă</span><span style="font-size: small;">ng ký hoạt động Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định này;</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">đ) Thực hiện ghi nhận việc thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng, xem xét và thông báo bằng văn bản cho Văn phòng công chứng về việc đăng ký danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định này;</span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">e) </span><span style="font-size: small;">Tiếp nhận, kiểm tra, xem xét hồ sơ đề nghị chuyển đổi loại hình Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 12 Nghị định này và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">g) Quyết định tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 13 Nghị định này;</span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">h) </span><span style="font-size: small;">Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động củ</span><span style="font-size: small;">a </span><span style="font-size: small;">Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 14 Nghị định này;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">i) </span><span style="font-size: small;">Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định chấm d</span><span style="font-size: small;">ứ</span><span style="font-size: small;">t hoạt động của Văn phòng công chứng và thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng trong các trư</span><span style="font-size: small;">ờ</span><span style="font-size: small;">ng hợp quy định tại Điều 15 Nghị định này;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">k) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng cơ sở dữ liệu về hợp đồng, giao dịch </span><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">iên qu</span><span style="font-size: small;">a</span><span style="font-size: small;">n đến bất động sản đã được công chứng và ban hành Quy chế khai thác, sử dụng, cung cấp thông tin, dữ liệu về hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định này;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">l</span><span style="font-size: small;">) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ở những địa bàn đã thực hiện chuyển giao thẩm quyền chứng thực c</span><span style="font-size: small;">á</span><span style="font-size: small;">c hợp đồng, g</span><span style="font-size: small;">i</span><span style="font-size: small;">ao dịch từ </span><span style="font-size: small;">Ủ</span><span style="font-size: small;">y ban </span><span style="font-size: small;">n</span><span style="font-size: small;">hân dân c</span><span style="font-size: small;">ấ</span><span style="font-size: small;">p huyện, cấp xã sang t</span><span style="font-size: small;">ổ </span><span style="font-size: small;">chức hành nghề công chứng bàn giao cho tổ chức hành nghề công chứng hồ sơ về những hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực, trong trường hợp có yêu cầu công chứng sửa đổi, bổ sung các hợp đồng, giao dịch đó;</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">m) </span><span style="font-size: small;">Yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng báo cáo tình hình t</span><span style="font-size: small;">ổ </span><span style="font-size: small;">chức, hoạt động theo quy định của pháp luật;</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">n) Hướng dẫn, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong tổ chức và hoạt động công chứng cho các tổ chức hành nghề công chứng trong phạm vi địa phương;</span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">o) Thực hiện kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về tổ chức, hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật;</span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">p) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.</span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>24. Chế độ thanh tra, kiểm tra</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc thanh tra, kiểm tra về t</span><span style="font-size: small;">ổ </span><span style="font-size: small;">chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng theo thẩm quyền.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra về tổ chức và hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng trong phạm vi địa phương. Trong trường hợp c</span><span style="font-size: small;">ầ</span><span style="font-size: small;">n thiết, Sở Tư pháp chủ tr</span><span style="font-size: small;">ì</span><span style="font-size: small;">, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra về tổ chức và hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Thời gian và nội dung kiểm tra phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức hành nghề công chứng chậm nhất là bảy ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Sở T</span><span style="font-size: small;">ư </span><span style="font-size: small;">pháp thực hiện kiểm tra theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất trong trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của Bộ Tư pháp hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp phát hiện tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong tổ chức và hoạt động công chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. C</span><span style="font-size: small;">ông tác thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Tư pháp, Thanh tra Sở Tư pháp đối với tổ chức và hoạt động công chứng được thực hiện the</span><span style="font-size: small;">o</span><span style="font-size: small;"> k</span><span style="font-size: small;">ế </span><span style="font-size: small;">hoạch, thanh tra thường xuyên hoặc thanh tra đột xuất theo quy định của pháp luật về thanh tra.</span></span>
<p align="center"><b>Chương V</b></p>
<p align="center"><span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</b></span></p>
<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>25. Hiệu lực thi hành</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2013 và thay thế Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật </span><span style="font-size: small;">C</span><span style="font-size: small;">ông chứng.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Bãi bỏ các quy định về tổ chức và hoạt động công chứng tại Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">3. </span><span style="font-size: small;">Bãi bỏ quy định tại Điểm </span><span style="font-size: small;">1.</span><span style="font-size: small;">a Khoản 10 Điều 2 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một s</span><span style="font-size: small;">ố </span><span style="font-size: small;">điều của các Nghị định hư</span><span style="font-size: small;">ớ</span><span style="font-size: small;">ng dẫn thi hành Luật <span style="font-size: small;">Đ</span>ất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">Bãi bỏ quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 37 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định v</span><span style="font-size: small;">ề </span><span style="font-size: small;">khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">4. </span><span style="font-size: small;">Thời điểm thực hiện quy định tại Điều 3 Nghị định này là sau 90 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">5. </span><span style="font-size: small;">Thời điểm thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định này bắt đầu từ ngày Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng có hiệu lực thi hành.</span></span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;">Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy định tại Khoản này.</span>

<span style="font-family: Arial; font-size: small;"><b>Điều </b><b>26. Trách nhiệm thi hành</b></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">1. </span><span style="font-size: small;">Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch </span><span style="font-size: small;">Ủ</span><span style="font-size: small;">y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</span></span>

<span style="font-family: Arial;"><span style="font-size: small;">2. </span><span style="font-size: small;">Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.</span><span style="font-size: small;">/.</span></span>

&nbsp;

</div></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="3" align="right">
<table width="33%" border="0">
<tbody>
<tr>
<td align="right" width="100%">
<div><b>TM. CHÍNH PHỦ</b></div></td>
</tr>
<tr>
<td align="right" width="100%">
<div><b>THỦ TƯỚNG</b></div></td>
</tr>
<tr>
<td align="right" width="100%">
<div><i>(Đã ký)</i></div></td>
</tr>
<tr>
<td align="right" width="100%">
<div></div></td>
</tr>
<tr>
<td align="right" width="100%">
<div></div></td>
</tr>
<tr>
<td align="right" width="100%">
<div><b>Nguyễn Tấn Dũng</b></div></td>
</tr>
</tbody>
</table>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungdongdo.com/nghi-dinh-quy-dinh-chi-tiet-va-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-cong-chung/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Mẫu hợp đồng chuyển nhựng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất</title>
		<link>https://congchungdongdo.com/mau-hop-dong-chuyen-nhung-quyen-su-dung-dat-va-tai-san-gan-lien-voi-dat/</link>
		<pubDate>Fri, 06 Jun 2014 02:43:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Văn bản, hợp đồng mẫu]]></category>
		<category><![CDATA[hợp đồng chuyển nhựng đất]]></category>
		<category><![CDATA[mẫu hợp đồng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungdongdo.com/?p=195</guid>
		<description><![CDATA[<p><img width="550" height="300" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/mauvanban2.png" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/mauvanban2.png 550w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/mauvanban2-300x163.png 300w" sizes="(max-width: 550px) 100vw, 550px" /></p><p align="center"><b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></p>
<p align="center"><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p>
<p align="center"><b style="line-height: 1.5em;">HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT</b></p>
<p align="center"><b>VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT</b></p>
<p align="center"><b> </b></p>
Chúng tôi gồm có:

&nbsp;

Bên chuyển nhượng (sau đây gọi là bên A) <i>(1)</i>:

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

&nbsp;

Bên nhận chuyển nhượng (sau đây gọi là bên B) <i>(1)</i>:

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

&nbsp;

Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:
<p align="center"><b> </b></p>
<p align="center"><b>ĐIỀU 1</b></p>
<p align="center"><b>QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI  SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT </b></p>
<p align="center"><b>CHUYỂN NHƯỢNG </b></p>
&nbsp;

1. Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo  ......................................<i></i>

<i>...........................................................................................................................(2),</i>

cụ thể như sau:

&nbsp;

- Thửa đất số: ...................................................

- Tờ bản đồ số:..................................................

- Địa chỉ thửa đất: ...........................................................................................

- Diện tích: ............................... m<sup>2 </sup>(bằng chữ: ..............................................)

- Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ..................................... m<sup>2</sup>

+ Sử dụng chung: .................................... m<sup>2</sup>

- Mục đích sử dụng:..........................................

- Thời hạn sử dụng:...........................................

- Nguồn gốc sử dụng:........................................

&nbsp;

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): .............................................

.................................................................................................................................

&nbsp;

2. Tài sản gắn liền với đất là <i>(3)</i>:.............................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

&nbsp;

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: ...............................................................

............................................................................................................................<i>(4)</i>

&nbsp;
<p align="center"><b>ĐIỀU 2</b></p>
<p align="center"><b>GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN</b></p>
&nbsp;

1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là:..........................................................................đồng

(bằng chữ:.....................................................................................đồng Việt Nam).

&nbsp;

2. Phương thức thanh toán: ............................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................

&nbsp;

3. Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
<p align="center"><b>ĐIỀU 3 </b></p>
<p align="center"><b> </b><b>VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,  </b></p>
<p align="center"><b>ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT</b></p>
<p align="center"><b> </b></p>
1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm ............................................

<b>          </b><b></b>

2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
<p align="center"><b> </b></p>
<p align="center"><b>ĐIỀU 4</b></p>
<p align="center"><b>TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ</b></p>
&nbsp;

Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên ..................... chịu trách nhiệm nộp.
<p align="center"><b>ĐIỀU 5</b></p>
<p align="center"><b>PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG</b></p>
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
<p align="center"><b>ĐIỀU 6</b></p>
<p align="center"><b>CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN</b></p>
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

1.1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

1.2. Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

1.3. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

a) Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

b) Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

1.4. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

1.5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

2. Bên B cam đoan:

2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

<b style="line-height: 1.5em;">ĐIỀU </b><b style="line-height: 1.5em;">.......</b><i style="line-height: 1.5em;"> (10)</i>
<p align="center"><b>.............................................................................................</b></p>
<i> </i>

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

<b> </b>
<p align="center"><b>ĐIỀU </b><b>.......</b><b></b></p>
<p align="center"><b>ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG</b></p>
<p align="center"><b> </b></p>
Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="329">
<p align="center"><b>Bên A </b></p>
<p align="center"><i>(Ký và ghi rõ họ tên)(11)</i><b></b></p>
<p align="center"><i> </i></p>
</td>
<td valign="top" width="312">
<p align="center"><b>Bên B </b></p>
<p align="center"><i>(Ký và ghi rõ họ tên)(11)</i><b></b></p>
<p align="center"><b><i> </i></b></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<b> </b>

<b> </b><b style="line-height: 1.5em;">LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN</b>

&nbsp;

Ngày.........tháng...........năm......... (bằng chữ ...............................................)

tại .....................................................................................................................<i>(12)</i><i>, </i>

tôi ............................................., Công chứng viên, Phòng Công chứng số ..........,

tỉnh/thành phố ..............................................

&nbsp;

<b> </b>
<p align="center"><b>CÔNG CHỨNG</b>:</p>
<b> </b>

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là ............................................................................ và bên B là.....……..<i>..............................................................</i>…….<i>....</i>.........................;

các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

&nbsp;

- .......................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................................................................................<i>(13)</i>

&nbsp;

- Hợp đồng này được làm thành .......... bản chính (mỗi bản chính gồm ....... tờ, ........trang), giao cho:

+ Bên A ...... bản chính;

+ Bên B ....... bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

&nbsp;

Số................................, quyển số ................TP/CC-SCC/HĐGD.

&nbsp;
<h2 align="center"><b>CÔNG CHỨNG VIÊN</b></h2>
<p align="center"><i>(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)</i><i></i></p>
<p align="center"></p>
<p style="text-align: left;" align="center">Download <a href="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/6-HD-chuyen-nhuong-QSDD-va-tai-san-GLVD.doc">tại đây</a></p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><img width="550" height="300" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/mauvanban2.png" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/mauvanban2.png 550w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/mauvanban2-300x163.png 300w" sizes="(max-width: 550px) 100vw, 550px" /></p><p align="center"><b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></p>
<p align="center"><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p>
<p align="center"><b style="line-height: 1.5em;">HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT</b></p>
<p align="center"><b>VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT</b></p>
<p align="center"><b> </b></p>
Chúng tôi gồm có:

&nbsp;

Bên chuyển nhượng (sau đây gọi là bên A) <i>(1)</i>:

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

&nbsp;

Bên nhận chuyển nhượng (sau đây gọi là bên B) <i>(1)</i>:

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

&nbsp;

Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:
<p align="center"><b> </b></p>
<p align="center"><b>ĐIỀU 1</b></p>
<p align="center"><b>QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI  SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT </b></p>
<p align="center"><b>CHUYỂN NHƯỢNG </b></p>
&nbsp;

1. Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo  ......................................<i></i>

<i>...........................................................................................................................(2),</i>

cụ thể như sau:

&nbsp;

- Thửa đất số: ...................................................

- Tờ bản đồ số:..................................................

- Địa chỉ thửa đất: ...........................................................................................

- Diện tích: ............................... m<sup>2 </sup>(bằng chữ: ..............................................)

- Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ..................................... m<sup>2</sup>

+ Sử dụng chung: .................................... m<sup>2</sup>

- Mục đích sử dụng:..........................................

- Thời hạn sử dụng:...........................................

- Nguồn gốc sử dụng:........................................

&nbsp;

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): .............................................

.................................................................................................................................

&nbsp;

2. Tài sản gắn liền với đất là <i>(3)</i>:.............................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

&nbsp;

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: ...............................................................

............................................................................................................................<i>(4)</i>

&nbsp;
<p align="center"><b>ĐIỀU 2</b></p>
<p align="center"><b>GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN</b></p>
&nbsp;

1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là:..........................................................................đồng

(bằng chữ:.....................................................................................đồng Việt Nam).

&nbsp;

2. Phương thức thanh toán: ............................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................

&nbsp;

3. Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
<p align="center"><b>ĐIỀU 3 </b></p>
<p align="center"><b> </b><b>VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,  </b></p>
<p align="center"><b>ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT</b></p>
<p align="center"><b> </b></p>
1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm ............................................

<b>          </b><b></b>

2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
<p align="center"><b> </b></p>
<p align="center"><b>ĐIỀU 4</b></p>
<p align="center"><b>TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ</b></p>
&nbsp;

Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên ..................... chịu trách nhiệm nộp.
<p align="center"><b>ĐIỀU 5</b></p>
<p align="center"><b>PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG</b></p>
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
<p align="center"><b>ĐIỀU 6</b></p>
<p align="center"><b>CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN</b></p>
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

1.1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

1.2. Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

1.3. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

a) Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

b) Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

1.4. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

1.5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

2. Bên B cam đoan:

2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

<b style="line-height: 1.5em;">ĐIỀU </b><b style="line-height: 1.5em;">.......</b><i style="line-height: 1.5em;"> (10)</i>
<p align="center"><b>.............................................................................................</b></p>
<i> </i>

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

<b> </b>
<p align="center"><b>ĐIỀU </b><b>.......</b><b></b></p>
<p align="center"><b>ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG</b></p>
<p align="center"><b> </b></p>
Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="329">
<p align="center"><b>Bên A </b></p>
<p align="center"><i>(Ký và ghi rõ họ tên)(11)</i><b></b></p>
<p align="center"><i> </i></p>
</td>
<td valign="top" width="312">
<p align="center"><b>Bên B </b></p>
<p align="center"><i>(Ký và ghi rõ họ tên)(11)</i><b></b></p>
<p align="center"><b><i> </i></b></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<b> </b>

<b> </b><b style="line-height: 1.5em;">LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN</b>

&nbsp;

Ngày.........tháng...........năm......... (bằng chữ ...............................................)

tại .....................................................................................................................<i>(12)</i><i>, </i>

tôi ............................................., Công chứng viên, Phòng Công chứng số ..........,

tỉnh/thành phố ..............................................

&nbsp;

<b> </b>
<p align="center"><b>CÔNG CHỨNG</b>:</p>
<b> </b>

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là ............................................................................ và bên B là.....……..<i>..............................................................</i>…….<i>....</i>.........................;

các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

&nbsp;

- .......................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................................................................................<i>(13)</i>

&nbsp;

- Hợp đồng này được làm thành .......... bản chính (mỗi bản chính gồm ....... tờ, ........trang), giao cho:

+ Bên A ...... bản chính;

+ Bên B ....... bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

&nbsp;

Số................................, quyển số ................TP/CC-SCC/HĐGD.

&nbsp;
<h2 align="center"><b>CÔNG CHỨNG VIÊN</b></h2>
<p align="center"><i>(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)</i><i></i></p>
<p align="center"></p>
<p style="text-align: left;" align="center">Download <a href="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/6-HD-chuyen-nhuong-QSDD-va-tai-san-GLVD.doc">tại đây</a></p>]]></content:encoded>
			</item>
		<item>
		<title>Luật công chứng: tổ chức hành nghề công chứng</title>
		<link>https://congchungdongdo.com/luat-cong-chung-to-chuc-hanh-nghe-cong-chung/</link>
		<comments>https://congchungdongdo.com/luat-cong-chung-to-chuc-hanh-nghe-cong-chung/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 06 Jun 2014 02:33:56 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[công chứng giá rẻ]]></category>
		<category><![CDATA[công chứng nhanh]]></category>
		<category><![CDATA[công chứng đông đô]]></category>
		<category><![CDATA[dịch vụ công chứng]]></category>
		<category><![CDATA[văn phòng công chứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungdongdo.com/?p=193</guid>
		<description><![CDATA[<p><img width="1136" height="852" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/1617473_598418523558487_402095371_o.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/1617473_598418523558487_402095371_o.jpg 1136w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/1617473_598418523558487_402095371_o-300x224.jpg 300w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/1617473_598418523558487_402095371_o-1024x768.jpg 1024w" sizes="(max-width: 1136px) 100vw, 1136px" /></p><p align="center"><b> </b></p>
<p align="center"><b>TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG</b></p>
<b>Điều 23. <i>Hình thức tổ chức hành nghề công chứng</i></b>

1. Phòng công chứng.

2. Văn phòng công chứng.

<b>Điều 24. <i>Phòng công chứng</i></b>

1. Phòng công chứng do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.

2. Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng.

Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng. Trưởng Phòng công chứng phải là công chứng viên và do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

Chính phủ quy định chế độ tài chính, con dấu của Phòng công chứng.

3. Tên gọi của Phòng công chứng bao gồm số thứ tự thành lập và tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Phòng công chứng được thành lập.

<b>Điều 25. <i>Thành lập Phòng công chứng</i></b>

1. Căn cứ vào nhu cầu công chứng tại địa phương, Sở Tư pháp xây dựng Đề án thành lập Phòng công chứng trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Đề án nêu rõ về sự cần thiết thành lập, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện.

2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày có quyết định thành lập Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi quyết định thành lập trong ba số liên tiếp về các nội dung sau đây:

a) Tên gọi, địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng;

b) Số, ngày, tháng, năm quyết định thành lập và ngày bắt đầu hoạt động của Phòng công chứng.

3. Trong trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thay đổi tên gọi hoặc trụ sở của Phòng công chứng thì Sở Tư pháp phải đăng báo những nội dung thay đổi đó theo quy định tại khoản 2 Điều này.

<b>Điều 26. <i>Văn phòng công chứng</i></b>

1. Văn phòng công chứng do công chứng viên thành lập.

Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân. Văn phòng công chứng do hai công chứng viên trở lên thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh.

Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Văn phòng. Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên.

2. Văn phòng công chứng có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ kinh phí đóng góp của công chứng viên, phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác.

Chính phủ quy định con dấu của Văn phòng công chứng.

3. Tên gọi của Văn phòng công chứng do công chứng viên lựa chọn nhưng phải bao gồm cụm từ "Văn phòng công chứng", không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề công chứng khác, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

<b>Điều 27. <i>Thành lập và đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng</i></b>

1. Công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng phải có hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị thành lập Văn phòng công chứng;

b) Đề án thành lập Văn phòng công chứng nêu rõ sự cần thiết thành lập, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện;

c) Bản sao quyết định bổ nhiệm công chứng viên.

2. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng. Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cho phép thành lập, Văn phòng công chứng phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp của địa phương cho phép thành lập. Khi đăng ký hoạt động phải có đơn đăng ký hoạt động, giấy tờ chứng minh về trụ sở ở địa phương nơi quyết định cho phép thành lập.

Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các giấy tờ đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Văn phòng công chứng được hoạt động kể từ ngày Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động.

4. Trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày được cấp giấy đăng ký hoạt động, nếu Văn phòng công chứng không hoạt động hoặc trong trường hợp Văn phòng công chứng không hoạt động liên tục từ ba tháng trở lên thì Sở Tư pháp thu hồi giấy đăng ký hoạt động.

5. Trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cho phép thành lập, Văn phòng công chứng không đăng ký hoạt động hoặc trong trường hợp Văn phòng công chứng bị thu hồi giấy đăng ký hoạt động, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.

<b>Điều 28. <i>Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng</i></b>

Khi thay đổi trụ sở, tên gọi hoặc danh sách công chứng viên, Văn phòng công chứng phải có thông báo ngay bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.

Trong trường hợp thay đổi trụ sở hoặc tên gọi, Văn phòng công chứng được cấp lại giấy đăng ký hoạt động.

<b>Điều 29. <i>Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng</i></b>

Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp lại giấy đăng ký hoạt động do thay đổi trụ sở, tên gọi của Văn phòng công chứng, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan Công an cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi Văn phòng công chứng đặt trụ sở.

<b>Điều 30. <i>Đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng</i></b>

1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp giấy đăng ký hoạt động, Văn phòng công chứng phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về những nội dung sau đây:

a) Tên gọi, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng;

b) Họ, tên, số quyết định bổ nhiệm công chứng viên của công chứng viên hành nghề trong Văn phòng công chứng;

c) Số, ngày, tháng, năm cấp giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động và ngày bắt đầu hoạt động.

2. Trong trường hợp được cấp lại giấy đăng ký hoạt động do thay đổi trụ sở, tên gọi, Văn phòng công chứng phải đăng báo những nội dung giấy đăng ký hoạt động được cấp lại theo quy định tại khoản 1 Điều này.

<b>Điều 31. <i>Quyền của tổ chức hành nghề công chứng</i></b>

1. Thuê nhân viên làm việc cho tổ chức hành nghề công chứng.

2. Thu phí công chứng, thù lao công chứng, chi phí khác.

3. Các quyền khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

<b>Điều 32. <i>Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng</i></b>

1. Niêm yết lịch làm việc, thủ tục công chứng, phí công chứng, thù lao công chứng, nội quy tiếp người yêu cầu công chứng tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

2. Thực hiện chế độ làm việc theo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước.

3. Chấp hành các quy định của pháp luật về lao động, thuế, tài chính, thống kê.

4. Chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh tra.

5. Bồi thường thiệt hại do lỗi mà công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng gây ra cho người yêu cầu công chứng.

6. Lưu trữ hồ sơ công chứng.

7. Văn phòng công chứng có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình.

8. Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

<b>Điều 33. <i>Giải thể Phòng công chứng</i></b>

1. Trong trường hợp không cần thiết duy trì Phòng công chứng thì Sở Tư pháp lập đề án giải thể Phòng công chứng, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

Phòng công chứng chỉ được giải thể sau khi thanh toán xong các khoản nợ, làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động, thực hiện xong các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận.

2. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định giải thể Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương trong hai số liên tiếp về việc giải thể Phòng công chứng.

<b>Điều 34. <i>Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng</i></b>

1. Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Tự chấm dứt hoạt động;

b) Bị thu hồi giấy đăng ký hoạt động do Văn phòng công chứng vi phạm pháp luật hoặc không còn công chứng viên do bị miễn nhiệm.

2. Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì chậm nhất là ba mươi ngày trước thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động, Văn phòng công chứng phải có báo cáo bằng văn bản gửi Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.

Văn phòng công chứng có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động, thực hiện các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận và đăng báo trung ương hoặc báo địa phương trong hai số liên tiếp về thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động.

Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng với các cơ quan quy định tại Điều 29 của Luật này.

3. Trong trường hợp Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với các cơ quan quy định tại Điều 29 của Luật này.

Văn phòng công chứng có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động; đối với yêu cầu công chứng đã tiếp nhận mà chưa công chứng thì phải trả lại hồ sơ yêu cầu công chứng cho người yêu cầu công chứng và đăng báo trung ương hoặc báo địa phương trong hai số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động.

&nbsp;]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><img width="1136" height="852" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/1617473_598418523558487_402095371_o.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/1617473_598418523558487_402095371_o.jpg 1136w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/1617473_598418523558487_402095371_o-300x224.jpg 300w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/1617473_598418523558487_402095371_o-1024x768.jpg 1024w" sizes="(max-width: 1136px) 100vw, 1136px" /></p><p align="center"><b> </b></p>
<p align="center"><b>TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG</b></p>
<b>Điều 23. <i>Hình thức tổ chức hành nghề công chứng</i></b>

1. Phòng công chứng.

2. Văn phòng công chứng.

<b>Điều 24. <i>Phòng công chứng</i></b>

1. Phòng công chứng do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.

2. Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng.

Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng. Trưởng Phòng công chứng phải là công chứng viên và do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

Chính phủ quy định chế độ tài chính, con dấu của Phòng công chứng.

3. Tên gọi của Phòng công chứng bao gồm số thứ tự thành lập và tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Phòng công chứng được thành lập.

<b>Điều 25. <i>Thành lập Phòng công chứng</i></b>

1. Căn cứ vào nhu cầu công chứng tại địa phương, Sở Tư pháp xây dựng Đề án thành lập Phòng công chứng trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Đề án nêu rõ về sự cần thiết thành lập, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện.

2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày có quyết định thành lập Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi quyết định thành lập trong ba số liên tiếp về các nội dung sau đây:

a) Tên gọi, địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng;

b) Số, ngày, tháng, năm quyết định thành lập và ngày bắt đầu hoạt động của Phòng công chứng.

3. Trong trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thay đổi tên gọi hoặc trụ sở của Phòng công chứng thì Sở Tư pháp phải đăng báo những nội dung thay đổi đó theo quy định tại khoản 2 Điều này.

<b>Điều 26. <i>Văn phòng công chứng</i></b>

1. Văn phòng công chứng do công chứng viên thành lập.

Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân. Văn phòng công chứng do hai công chứng viên trở lên thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh.

Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Văn phòng. Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên.

2. Văn phòng công chứng có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ kinh phí đóng góp của công chứng viên, phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác.

Chính phủ quy định con dấu của Văn phòng công chứng.

3. Tên gọi của Văn phòng công chứng do công chứng viên lựa chọn nhưng phải bao gồm cụm từ "Văn phòng công chứng", không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề công chứng khác, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

<b>Điều 27. <i>Thành lập và đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng</i></b>

1. Công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng phải có hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị thành lập Văn phòng công chứng;

b) Đề án thành lập Văn phòng công chứng nêu rõ sự cần thiết thành lập, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện;

c) Bản sao quyết định bổ nhiệm công chứng viên.

2. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng. Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cho phép thành lập, Văn phòng công chứng phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp của địa phương cho phép thành lập. Khi đăng ký hoạt động phải có đơn đăng ký hoạt động, giấy tờ chứng minh về trụ sở ở địa phương nơi quyết định cho phép thành lập.

Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các giấy tờ đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Văn phòng công chứng được hoạt động kể từ ngày Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động.

4. Trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày được cấp giấy đăng ký hoạt động, nếu Văn phòng công chứng không hoạt động hoặc trong trường hợp Văn phòng công chứng không hoạt động liên tục từ ba tháng trở lên thì Sở Tư pháp thu hồi giấy đăng ký hoạt động.

5. Trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cho phép thành lập, Văn phòng công chứng không đăng ký hoạt động hoặc trong trường hợp Văn phòng công chứng bị thu hồi giấy đăng ký hoạt động, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.

<b>Điều 28. <i>Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng</i></b>

Khi thay đổi trụ sở, tên gọi hoặc danh sách công chứng viên, Văn phòng công chứng phải có thông báo ngay bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.

Trong trường hợp thay đổi trụ sở hoặc tên gọi, Văn phòng công chứng được cấp lại giấy đăng ký hoạt động.

<b>Điều 29. <i>Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng</i></b>

Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp lại giấy đăng ký hoạt động do thay đổi trụ sở, tên gọi của Văn phòng công chứng, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan Công an cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi Văn phòng công chứng đặt trụ sở.

<b>Điều 30. <i>Đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng</i></b>

1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp giấy đăng ký hoạt động, Văn phòng công chứng phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về những nội dung sau đây:

a) Tên gọi, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng;

b) Họ, tên, số quyết định bổ nhiệm công chứng viên của công chứng viên hành nghề trong Văn phòng công chứng;

c) Số, ngày, tháng, năm cấp giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động và ngày bắt đầu hoạt động.

2. Trong trường hợp được cấp lại giấy đăng ký hoạt động do thay đổi trụ sở, tên gọi, Văn phòng công chứng phải đăng báo những nội dung giấy đăng ký hoạt động được cấp lại theo quy định tại khoản 1 Điều này.

<b>Điều 31. <i>Quyền của tổ chức hành nghề công chứng</i></b>

1. Thuê nhân viên làm việc cho tổ chức hành nghề công chứng.

2. Thu phí công chứng, thù lao công chứng, chi phí khác.

3. Các quyền khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

<b>Điều 32. <i>Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng</i></b>

1. Niêm yết lịch làm việc, thủ tục công chứng, phí công chứng, thù lao công chứng, nội quy tiếp người yêu cầu công chứng tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

2. Thực hiện chế độ làm việc theo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước.

3. Chấp hành các quy định của pháp luật về lao động, thuế, tài chính, thống kê.

4. Chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh tra.

5. Bồi thường thiệt hại do lỗi mà công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng gây ra cho người yêu cầu công chứng.

6. Lưu trữ hồ sơ công chứng.

7. Văn phòng công chứng có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình.

8. Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

<b>Điều 33. <i>Giải thể Phòng công chứng</i></b>

1. Trong trường hợp không cần thiết duy trì Phòng công chứng thì Sở Tư pháp lập đề án giải thể Phòng công chứng, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

Phòng công chứng chỉ được giải thể sau khi thanh toán xong các khoản nợ, làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động, thực hiện xong các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận.

2. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định giải thể Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương trong hai số liên tiếp về việc giải thể Phòng công chứng.

<b>Điều 34. <i>Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng</i></b>

1. Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Tự chấm dứt hoạt động;

b) Bị thu hồi giấy đăng ký hoạt động do Văn phòng công chứng vi phạm pháp luật hoặc không còn công chứng viên do bị miễn nhiệm.

2. Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì chậm nhất là ba mươi ngày trước thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động, Văn phòng công chứng phải có báo cáo bằng văn bản gửi Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.

Văn phòng công chứng có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động, thực hiện các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận và đăng báo trung ương hoặc báo địa phương trong hai số liên tiếp về thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động.

Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng với các cơ quan quy định tại Điều 29 của Luật này.

3. Trong trường hợp Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với các cơ quan quy định tại Điều 29 của Luật này.

Văn phòng công chứng có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động; đối với yêu cầu công chứng đã tiếp nhận mà chưa công chứng thì phải trả lại hồ sơ yêu cầu công chứng cho người yêu cầu công chứng và đăng báo trung ương hoặc báo địa phương trong hai số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động.

&nbsp;]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungdongdo.com/luat-cong-chung-to-chuc-hanh-nghe-cong-chung/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Luật công chứng: Những điều liên quan đến công chứng viên</title>
		<link>https://congchungdongdo.com/luat-cong-chung-nhung-dieu-lien-quan-den-cong-chung-vien/</link>
		<comments>https://congchungdongdo.com/luat-cong-chung-nhung-dieu-lien-quan-den-cong-chung-vien/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 06 Jun 2014 02:30:14 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[công chứng giá rẻ]]></category>
		<category><![CDATA[công chứng viên]]></category>
		<category><![CDATA[dịch vụ công chứng]]></category>
		<category><![CDATA[luật công chứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungdongdo.com/?p=190</guid>
		<description><![CDATA[<p><img width="480" height="350" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien.jpg 480w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien-300x218.jpg 300w" sizes="(max-width: 480px) 100vw, 480px" /></p><p align="center">CÔNG CHỨNG VIÊN</p>
Điều 13. <i>Tiêu chu</i><i>ẩ</i><i>n công ch</i><i>ứ</i><i>ng viê</i><i>n</i>

1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm làm công chứng viên:

a) Có bằng cử nhân luật;

b) Có thời gian công tác pháp luật từ năm năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức;

c) Có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề công chứng;

d) Đã qua thời gian tập sự hành nghề công chứng;

đ) Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề công chứng.

2. Thời gian đào tạo nghề công chứng và tập sự hành nghề công chứng được tính vào thời gian công tác pháp luật.

Điều 14. <i>Đào t</i><i>ạ</i><i>o ngh</i><i>ề</i><i> công ch</i><i>ứ</i><i>n</i><i>g</i>

1. Người có bằng cử nhân luật được đăng ký tham dự khoá đào tạo nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng.

2. Thời gian của khoá đào tạo nghề công chứng là sáu tháng.

Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề công chứng được cơ sở đào tạo nghề công chứng cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề công chứng.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về chương trình khung của khoá đào tạo nghề công chứng và quy định việc công nhận đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài.

Điều 15. <i>Ng</i><i>ườ</i><i>i đ</i><i>ượ</i><i>c mi</i><i>ễ</i><i>n đào t</i><i>ạ</i><i>o ngh</i><i>ề</i><i> công ch</i><i>ứ</i><i>n</i><i>g</i>

1. Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên; luật sư đã hành nghề từ ba năm trở lên.

2. Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật.

3. Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành toà án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

Điều 16. <i>T</i><i>ậ</i><i>p s</i><i>ự</i><i> hành ngh</i><i>ề</i><i> công ch</i><i>ứ</i><i>n</i><i>g</i>

1. Người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề công chứng thì được tập sự tại một tổ chức hành nghề công chứng. Thời gian tập sự hành nghề công chứng là mười hai tháng, kể từ ngày tập sự tại tổ chức hành nghề công chứng. Người tập sự hành nghề công chứng phải đăng ký tại Sở Tư pháp nơi có tổ chức hành nghề công chứng mà mình tập sự.

2. Người tập sự có thể tự liên hệ tập sự hành nghề công chứng tại một tổ chức hành nghề công chứng hoặc đề nghị Sở Tư pháp bố trí tập sự tại một tổ chức hành nghề công chứng.

3. Người tập sự hành nghề công chứng được thực hiện các công việc liên quan đến công chứng do công chứng viên hướng dẫn phân công và chịu trách nhiệm trước công chứng viên hướng dẫn về những công việc đó; không được ký văn bản công chứng.

Khi hết thời gian tập sự, người tập sự hành nghề công chứng phải báo cáo kết quả tập sự bằng văn bản có nhận xét của công chứng viên hướng dẫn về năng lực chuyên môn, tư cách đạo đức gửi Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự.

Điều 17. <i>Ng</i><i>ườ</i><i>i đ</i><i>ượ</i><i>c mi</i><i>ễ</i><i>n t</i><i>ậ</i><i>p s</i><i>ự</i><i> hành ngh</i><i>ề</i><i> công ch</i><i>ứ</i><i>n</i><i>g</i>

Người được miễn đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 15 của Luật này được miễn tập sự hành nghề công chứng.

Điều 18. <i>B</i><i>ổ</i><i> nhi</i><i>ệ</i><i>m công ch</i><i>ứ</i><i>ng viê</i><i>n</i>

1. Người hoàn thành tập sự hành nghề công chứng có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên gửi Sở Tư pháp ở địa phương nơi đăng ký tập sự, gồm có:

a) Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên;

b) Bản sao bằng cử nhân luật hoặc bằng thạc sỹ luật;

c) Giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật;

d) Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề công chứng;

đ) Báo cáo kết quả tập sự hành nghề công chứng có nhận xét của công chứng viên hướng dẫn;

e) Sơ yếu lý lịch;

g) Giấy chứng nhận sức khoẻ.

2. Người được miễn đào tạo nghề công chứng, người được miễn tập sự hành nghề công chứng có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên gửi Bộ Tư pháp, gồm có:

a) Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên;

b) Bản sao bằng cử nhân luật hoặc bằng thạc sỹ luật hoặc bằng tiến sỹ luật;

c) Giấy tờ chứng minh là người được miễn đào tạo nghề công chứng, miễn tập sự hành nghề công chứng;

d) Giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật;

đ) Sơ yếu lý lịch;

e) Giấy chứng nhận sức khoẻ.

3. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp phải có văn bản đề nghị bổ nhiệm công chứng viên kèm theo hồ sơ gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

4. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Sở Tư pháp, người nộp hồ sơ. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Người được bổ nhiệm công chứng viên thì được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp thẻ công chứng viên.

Điều 19. <i>Nh</i><i>ữ</i><i>ng tr</i><i>ườ</i><i>ng h</i><i>ợ</i><i>p không đ</i><i>ượ</i><i>c b</i><i>ổ</i><i> nhi</i><i>ệ</i><i>m công ch</i><i>ứ</i><i>ng viê</i><i>n</i>

1. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý; đã bị kết án về tội phạm do cố ý.

2. Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

3. Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

4. Cán bộ, công chức, viên chức bị buộc thôi việc.

5. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư do bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách của Đoàn luật sư, bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư.

Điều 20. <i>Mi</i><i>ễ</i><i>n nhi</i><i>ệ</i><i>m công ch</i><i>ứ</i><i>ng viê</i><i>n</i>

1. Công chứng viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng của cá nhân hoặc chuyển làm công việc khác.

2. Công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn đủ tiêu chuẩn công chứng viên theo quy định tại Điều 13 của Luật này;

b) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

c) Kiêm nhiệm công việc khác;

d) Không hành nghề công chứng kể từ ngày được bổ nhiệm công chứng viên từ hai năm trở lên hoặc không hành nghề công chứng liên tục từ một năm trở lên;

đ) Đã bị xử phạt hành chính đến lần thứ hai trong hoạt động hành nghề công chứng mà còn tiếp tục vi phạm hoặc bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo trở lên đến lần thứ hai mà còn tiếp tục vi phạm hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc;

e) Bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp tự mình hoặc theo đề nghị của Sở Tư pháp ở địa phương nơi công chứng viên đang hành nghề công chứng, của Sở Tư pháp nơi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên trong trường hợp công chứng viên chưa hành nghề công chứng quyết định miễn nhiệm công chứng viên.

Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải có đơn xin miễn nhiệm của công chứng viên, văn bản đề nghị của Sở Tư pháp.

Hồ sơ của Sở Tư pháp đề nghị miễn nhiệm công chứng viên trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này phải có văn bản đề nghị của Sở Tư pháp và các tài liệu liên quan làm căn cứ cho việc đề nghị miễn nhiệm.

4. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định miễn nhiệm công chứng viên và quyết định thu hồi thẻ công chứng viên.

Điều 21. <i>T</i><i>ạ</i><i>m đình ch</i><i>ỉ</i><i> hành ngh</i><i>ề</i><i> công ch</i><i>ứ</i><i>n</i><i>g</i>

1. Sở Tư pháp quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng đối với công chứng viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 20 của Luật này hoặc công chứng viên đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Sở Tư pháp quyết định huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng đối với công chứng viên trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều 20 của Luật này;

b) Có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc khi có bản án đã có hiệu lực của Toà án tuyên không có tội;

c) Không còn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

3. Quyết định tạm đình chỉ và quyết định huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng phải được gửi cho công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng nơi công chứng viên làm việc, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư pháp.

Điều 22. <i>Quy</i><i>ề</i><i>n và nghĩa v</i><i>ụ</i><i> c</i><i>ủ</i><i>a công ch</i><i>ứ</i><i>ng viê</i><i>n</i>

1. Công chứng viên có các quyền sau đây:

a) Được lựa chọn nơi để hành nghề công chứng, trừ công chứng viên của Phòng công chứng;

b) Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện việc công chứng;

c) Các quyền khác quy định tại Luật này.

2. Công chứng viên có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ nguyên tắc hành nghề công chứng;

b) Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng;

c) Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

d) Hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng.

&nbsp;]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><img width="480" height="350" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien.jpg 480w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien-300x218.jpg 300w" sizes="(max-width: 480px) 100vw, 480px" /></p><p align="center">CÔNG CHỨNG VIÊN</p>
Điều 13. <i>Tiêu chu</i><i>ẩ</i><i>n công ch</i><i>ứ</i><i>ng viê</i><i>n</i>

1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm làm công chứng viên:

a) Có bằng cử nhân luật;

b) Có thời gian công tác pháp luật từ năm năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức;

c) Có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề công chứng;

d) Đã qua thời gian tập sự hành nghề công chứng;

đ) Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề công chứng.

2. Thời gian đào tạo nghề công chứng và tập sự hành nghề công chứng được tính vào thời gian công tác pháp luật.

Điều 14. <i>Đào t</i><i>ạ</i><i>o ngh</i><i>ề</i><i> công ch</i><i>ứ</i><i>n</i><i>g</i>

1. Người có bằng cử nhân luật được đăng ký tham dự khoá đào tạo nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng.

2. Thời gian của khoá đào tạo nghề công chứng là sáu tháng.

Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề công chứng được cơ sở đào tạo nghề công chứng cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề công chứng.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về chương trình khung của khoá đào tạo nghề công chứng và quy định việc công nhận đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài.

Điều 15. <i>Ng</i><i>ườ</i><i>i đ</i><i>ượ</i><i>c mi</i><i>ễ</i><i>n đào t</i><i>ạ</i><i>o ngh</i><i>ề</i><i> công ch</i><i>ứ</i><i>n</i><i>g</i>

1. Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên; luật sư đã hành nghề từ ba năm trở lên.

2. Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật.

3. Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành toà án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

Điều 16. <i>T</i><i>ậ</i><i>p s</i><i>ự</i><i> hành ngh</i><i>ề</i><i> công ch</i><i>ứ</i><i>n</i><i>g</i>

1. Người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề công chứng thì được tập sự tại một tổ chức hành nghề công chứng. Thời gian tập sự hành nghề công chứng là mười hai tháng, kể từ ngày tập sự tại tổ chức hành nghề công chứng. Người tập sự hành nghề công chứng phải đăng ký tại Sở Tư pháp nơi có tổ chức hành nghề công chứng mà mình tập sự.

2. Người tập sự có thể tự liên hệ tập sự hành nghề công chứng tại một tổ chức hành nghề công chứng hoặc đề nghị Sở Tư pháp bố trí tập sự tại một tổ chức hành nghề công chứng.

3. Người tập sự hành nghề công chứng được thực hiện các công việc liên quan đến công chứng do công chứng viên hướng dẫn phân công và chịu trách nhiệm trước công chứng viên hướng dẫn về những công việc đó; không được ký văn bản công chứng.

Khi hết thời gian tập sự, người tập sự hành nghề công chứng phải báo cáo kết quả tập sự bằng văn bản có nhận xét của công chứng viên hướng dẫn về năng lực chuyên môn, tư cách đạo đức gửi Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự.

Điều 17. <i>Ng</i><i>ườ</i><i>i đ</i><i>ượ</i><i>c mi</i><i>ễ</i><i>n t</i><i>ậ</i><i>p s</i><i>ự</i><i> hành ngh</i><i>ề</i><i> công ch</i><i>ứ</i><i>n</i><i>g</i>

Người được miễn đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 15 của Luật này được miễn tập sự hành nghề công chứng.

Điều 18. <i>B</i><i>ổ</i><i> nhi</i><i>ệ</i><i>m công ch</i><i>ứ</i><i>ng viê</i><i>n</i>

1. Người hoàn thành tập sự hành nghề công chứng có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên gửi Sở Tư pháp ở địa phương nơi đăng ký tập sự, gồm có:

a) Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên;

b) Bản sao bằng cử nhân luật hoặc bằng thạc sỹ luật;

c) Giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật;

d) Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề công chứng;

đ) Báo cáo kết quả tập sự hành nghề công chứng có nhận xét của công chứng viên hướng dẫn;

e) Sơ yếu lý lịch;

g) Giấy chứng nhận sức khoẻ.

2. Người được miễn đào tạo nghề công chứng, người được miễn tập sự hành nghề công chứng có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên gửi Bộ Tư pháp, gồm có:

a) Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên;

b) Bản sao bằng cử nhân luật hoặc bằng thạc sỹ luật hoặc bằng tiến sỹ luật;

c) Giấy tờ chứng minh là người được miễn đào tạo nghề công chứng, miễn tập sự hành nghề công chứng;

d) Giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật;

đ) Sơ yếu lý lịch;

e) Giấy chứng nhận sức khoẻ.

3. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp phải có văn bản đề nghị bổ nhiệm công chứng viên kèm theo hồ sơ gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

4. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Sở Tư pháp, người nộp hồ sơ. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Người được bổ nhiệm công chứng viên thì được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp thẻ công chứng viên.

Điều 19. <i>Nh</i><i>ữ</i><i>ng tr</i><i>ườ</i><i>ng h</i><i>ợ</i><i>p không đ</i><i>ượ</i><i>c b</i><i>ổ</i><i> nhi</i><i>ệ</i><i>m công ch</i><i>ứ</i><i>ng viê</i><i>n</i>

1. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý; đã bị kết án về tội phạm do cố ý.

2. Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

3. Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

4. Cán bộ, công chức, viên chức bị buộc thôi việc.

5. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư do bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách của Đoàn luật sư, bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư.

Điều 20. <i>Mi</i><i>ễ</i><i>n nhi</i><i>ệ</i><i>m công ch</i><i>ứ</i><i>ng viê</i><i>n</i>

1. Công chứng viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng của cá nhân hoặc chuyển làm công việc khác.

2. Công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn đủ tiêu chuẩn công chứng viên theo quy định tại Điều 13 của Luật này;

b) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

c) Kiêm nhiệm công việc khác;

d) Không hành nghề công chứng kể từ ngày được bổ nhiệm công chứng viên từ hai năm trở lên hoặc không hành nghề công chứng liên tục từ một năm trở lên;

đ) Đã bị xử phạt hành chính đến lần thứ hai trong hoạt động hành nghề công chứng mà còn tiếp tục vi phạm hoặc bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo trở lên đến lần thứ hai mà còn tiếp tục vi phạm hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc;

e) Bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp tự mình hoặc theo đề nghị của Sở Tư pháp ở địa phương nơi công chứng viên đang hành nghề công chứng, của Sở Tư pháp nơi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên trong trường hợp công chứng viên chưa hành nghề công chứng quyết định miễn nhiệm công chứng viên.

Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải có đơn xin miễn nhiệm của công chứng viên, văn bản đề nghị của Sở Tư pháp.

Hồ sơ của Sở Tư pháp đề nghị miễn nhiệm công chứng viên trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này phải có văn bản đề nghị của Sở Tư pháp và các tài liệu liên quan làm căn cứ cho việc đề nghị miễn nhiệm.

4. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định miễn nhiệm công chứng viên và quyết định thu hồi thẻ công chứng viên.

Điều 21. <i>T</i><i>ạ</i><i>m đình ch</i><i>ỉ</i><i> hành ngh</i><i>ề</i><i> công ch</i><i>ứ</i><i>n</i><i>g</i>

1. Sở Tư pháp quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng đối với công chứng viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 20 của Luật này hoặc công chứng viên đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Sở Tư pháp quyết định huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng đối với công chứng viên trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều 20 của Luật này;

b) Có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc khi có bản án đã có hiệu lực của Toà án tuyên không có tội;

c) Không còn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

3. Quyết định tạm đình chỉ và quyết định huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng phải được gửi cho công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng nơi công chứng viên làm việc, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư pháp.

Điều 22. <i>Quy</i><i>ề</i><i>n và nghĩa v</i><i>ụ</i><i> c</i><i>ủ</i><i>a công ch</i><i>ứ</i><i>ng viê</i><i>n</i>

1. Công chứng viên có các quyền sau đây:

a) Được lựa chọn nơi để hành nghề công chứng, trừ công chứng viên của Phòng công chứng;

b) Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện việc công chứng;

c) Các quyền khác quy định tại Luật này.

2. Công chứng viên có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ nguyên tắc hành nghề công chứng;

b) Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng;

c) Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

d) Hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng.

&nbsp;]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungdongdo.com/luat-cong-chung-nhung-dieu-lien-quan-den-cong-chung-vien/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>300</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Văn phòng công chứng: Luật công chứng sửa đổi</title>
		<link>https://congchungdongdo.com/van-phong-cong-chung-luat-cong-chung-sua-doi/</link>
		<pubDate>Mon, 02 Jun 2014 07:03:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[luật công chứng]]></category>
		<category><![CDATA[luật công chứng sửa đổi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungdongdo.com/?p=186</guid>
		<description><![CDATA[<p><img width="480" height="281" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/qh.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/qh.jpg 480w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/qh-300x175.jpg 300w" sizes="(max-width: 480px) 100vw, 480px" /></p><table width="99%" border="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="31%">
<p align="center"><b>QUỐC HỘI</b><b>
</b><b></b>Luật số:       /20.../QH13</p>
<p align="center"><i>Dự thảo trình UBTVQH             tại phiên họp thứ 26</i><i></i></p>
</td>
<td width="1%">&nbsp;</td>
<td valign="top" width="66%">
<p align="center"><b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></p>
<p align="center"><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p>
<p align="center"></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b>LUẬT CÔNG CHỨNG (SỬA ĐỔI)</b></p>
<p style="text-align: center;"><i>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</i></p>
<p style="text-align: center;"><em>Quốc hội ban hành Luật</em><i> công chứng (sửa đổi).</i></p>
<p align="center">CHƯƠNG I   <b>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</b></p>
Điều 1.   Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, việc hành nghề công chứng, thủ tục công chứng và quản lý nhà nước về công chứng.

Điều 2.     Giải thích từ ngữ

<i>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</i>

<i>1. Công chứng </i><i>là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi chung là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. </i>

<i>2. Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng. </i>

<i>3. </i><i>Người yêu cầu công chứng là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài có yêu cầu công chứng các hợp đồng, giao dịch, bản dịch  theo quy định của Luật này.</i>

<i>4. Văn bản công chứng là h</i><i>ợp đồng, giao dịch, bản dịch đã được công chứng viên chứng nhận theo quy định của Luật này.</i>

<i>5</i><i>. Tổ chức hành nghề công chứng bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.</i>

Điều 3.                     Chức năng xã hội của công chứng viên

<i>Công chứng viên là người cung cấp dịch vụ công do Nhà nước ủy nhiệm thực hiện.</i>

<i>Hoạt động hành nghề của công chứng viên nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch; phòng ngừa tranh chấp; góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.</i>

Điều 4.   Nguyên tắc hành nghề công chứng

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

2. Khách quan, trung thực.

<i>3. Không vì mục đích lợi nhuận.</i>

4. Tuân theo quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.

5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật <i>và người yêu cầu công chứng</i> về văn bản công chứng.

Điều 5.   Giá trị pháp lý của văn bản công chứng

1. Văn bản công chứng có hiệu lực<i> kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.</i>

<i>2. Hợp đồng, giao dịch được công chứng</i> có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thoả thuận khác.

<i>3. Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.</i>

<i>4.</i> Văn bản công chứng <i>quy định tại khoản 2 Điều này</i> có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Toà án tuyên bố là vô hiệu.

Điều 6.   Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng

Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng là tiếng Việt.

<i>Trong trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch.</i>

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Nghiêm cấm công chứng viên<i>, tổ chức hành nghề công chứng</i> thực hiện các hành vi sau đây:

a) Tiết lộ thông tin về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin <i>về nội dung công chứng</i> để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

<i>          b)</i> Thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; công chứng <i>hợp đồng, giao dịch có </i>liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột của mình, của vợ hoặc chồng, cháu là con của <i>con đẻ,</i> con nuôi; <i>xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia hợp đồng, giao dịch thực hiện các giao dịch dân sự giả tạo hoặc các hành vi gian dối khác;</i>

<i>c)</i> Sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng;

<i>d) Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác đã được xác định, thoả thuận; nh</i><i>ận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng gây thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và các cá nhân, tổ chức có liên quan;</i>

<i>đ) Ép buộc người khác sử dụng dịch vụ công chứng, chứng nhận của mình</i><i>; cấ</i><i>u kết, thông đồng với người yêu cầu công chứng và những người có liên quan làm sai lệch nội dung của văn bản công chứng và hồ sơ công chứng;</i>

<i>          e) Gây áp lực, đe dọa hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội để giành lợi thế cho mình hoặc cho tổ chức hành nghề công chứng của mình trong việc hành nghề công chứng;</i><i></i>

<i>g) Q</i><i>uảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng về công chứng viên và tổ chức mình;</i>

<i>h) Chứng nhận</i><i> bản dịch, bản sao có nội dung vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội;</i>

<i>          i) Tổ chức hành nghề công chứng m</i><i>ở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động công chứng đã đăng ký;</i>

<i>k) Công chứng viên tham gia quản lý doanh nghiệp ngoài tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện các hoạt động môi giới, đại lý; tham gia chia lợi nhuận trong hợp đồng, giao dịch mà mình nhận tư vấn, công chứng;</i><i></i>

<i>l) Vi phạm pháp luật, vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.</i>

<i>          2. Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức có hành vi sau đây:</i>

<i>a) Giả mạo người yêu cầu công chứng;</i>

<i>b)</i> Người yêu cầu công chứng<i>, chứng nhận</i> cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật;

<i>c) </i>Người làm chứng có hành vi gian dối, không trung thực;

<i>d)</i> Cản trở hoạt động công chứng.
<p align="center">CHƯƠNG II     <b>CÔNG CHỨNG VIÊN</b></p>
Điều 8.  Tiêu chuẩn công chứng viên

1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên:

a) Có <i>trình độ</i> cử nhân luật;

b) Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức <i>sau khi đã có bằng cử nhân luật</i>;

<i>          c) Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật này hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;</i>

d) <i>Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả</i> tập sự hành nghề công chứng<i>, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này;</i>

đ) <i>Bảo đảm sức khỏe</i> để hành nghề công chứng.

<i>2. Chính phủ quy định cụ thể về tiêu chuẩn công chứng viên quy định tại khoản 1 Điều này.</i>

Điều 9.                     Đào tạo nghề công chứng

1. Người có bằng cử nhân luật được tham dự khoá đào tạo nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng.

2. Thời gian đào tạo nghề công chứng là <i>12</i> tháng.

Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề công chứng được cơ sở đào tạo nghề công chứng cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp <i>khóa</i> đào tạo nghề công chứng.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về <i>cơ sở đào tạo nghề công chứng,</i> chương trình khung đào tạo nghề công chứng và việc công nhận <i>tương đương đối với những người được</i> đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài.

Điều 10.            Miễn đào tạo nghề công chứng, miễn tập sự hành nghề công chứng

<i>1. Những người sau đây được miễn đào tạo nghề công chứng:</i>

<i>a)</i> Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên; luật sư đã hành nghề từ <i>05</i> năm trở lên;

<i>b)</i> Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật;

<i>c)</i> Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành toà án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

<i>2. Người được miễn đào tạo nghề công chứng quy định tại khoản 1 Điều này phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. Thời gian của khoá bồi dưỡng là 03 tháng. </i>

<i>Người hoàn thành khóa bồi dưỡng được cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng.</i>

<i>3. Người được miễn đào tạo nghề công chứng cũng được miễn tập sự hành nghề công chứng. </i>

<i>4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định cụ thể về khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều này.</i>

Điều 11.            Tập sự hành nghề công chứng

1. Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp <i>khóa</i> đào tạo nghề công chứng được tập sự hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng. Người tập sự có thể tự liên hệ với một tổ chức hành nghề công chứng<i> đủ điều kiện nhận tập sự về việc tập sự tại tổ chức đó; trường hợp không tự liên hệ được thì </i>đề nghị Sở Tư pháp<i> tại địa phương nơi người đó muốn tập sự </i>bố trí tập sự tại một tổ chức hành nghề công chứng<i> đủ điều kiện nhận tập sự. </i>

<i>Người tập sự phải đăng ký tập sự tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có tổ chức hành nghề công chứng nhân tập sự.</i>

<i>Thời gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng, kể từ ngày đăng ký tập sự.</i>

<i>2. Tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự phải có công chứng viên đáp ứng điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định tại khoản 3 Điều này và có cơ sở vật chất bảo đảm cho việc tập sự.</i>

<i>3. Tổ chức hành nghề công chứng phân công công chứng viên hướng dẫn người tập sự. </i>

<i> Công chứng viên hướng dẫn tập sự phải có ít nhất 02</i><i> năm </i><i>kinh nghiệm hành nghề công chứng. Công chứng viên bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề công chứng thì sau thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định kỷ luật, quyết định xử phạt hành chính mới được hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng. Tại cùng một thời điểm, một công chứng viên không được hướng dẫn nhiều hơn hai người tập sự.</i>

<i>Công chứng viên hướng dẫn tập sự phải hướng dẫn và chịu trách nhiệm về các công việc do người tập sự thực hiện quy định tại khoản 4 Điều này</i>

<i>4. </i>Người tập sự hành nghề công chứng được<i> hướng dẫn các kỹ năng hành nghề và </i>thực hiện các công việc liên quan đến công chứng do công chứng viên hướng dẫn phân công và chịu trách nhiệm trước công chứng viên hướng dẫn về những công việc đó.<i> Người tập sự </i>không được ký văn bản công chứng.

<i>5. </i>Khi hết thời gian tập sự, người tập sự hành nghề công chứng phải báo cáo bằng văn bản về kết quả tập sự có<i> nhận xét </i>của công chứng viên hướng dẫn và <i>xác nhận </i>của <i>tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự; được đăng ký dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng. </i>

<i>6. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định cụ thể việc tập sự và kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.</i>

Điều 12.            Bổ nhiệm công chứng viên

1. Người<i> đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 8  của Luật này </i>có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên <i>được gửi đến Sở Tư pháp nơi người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên dự kiến hành nghề công chứng. </i>

2. <i>Hồ sơ</i> <i>đề nghị bổ nhiệm công chứng viên, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, </i>gồm có:

a) Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;

<i>b) Phiếu lý lịch tư pháp, trừ những người đã là cán bộ, công chức, viên chức mà đã nghỉ hưu hoặc thôi việc chưa quá 01 năm;</i>

<i>c) </i>Bản sao bằng cử nhân luật;

<i>d)</i> Giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật;

<i>đ) </i>Bản sao giấy chứng nhận<i> kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng </i>;

<i>e) </i>Giấy chứng nhận sức khoẻ<i> do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.</i>

3. <i>Hồ sơ</i> <i>đề nghị bổ nhiệm công chứng viên đối với những người được miễn đào tạo nghề công chứng, miễn tập sự hành nghề công chứng </i>gồm các loại giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, e khoản 2 Điều này, bản sao <i>giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng</i> nghề công chứng và g<i>iấy tờ chứng minh đáp ứng đủ điều kiện được miễn đào tạo nghề công chứng, miễn tập sự hành nghề công chứng quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.</i>

<i>          4.</i> Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị bổ nhiệm công chứng viên kèm theo hồ sơ gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản, <i>trong đó</i> nêu rõ lý do, cho người nộp hồ sơ. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

<i>5</i>. Trong thời hạn <i>30</i> ngày, kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản, <i>trong đó </i>nêu rõ lý do, <i>gửi cho</i> Sở Tư pháp và người <i>đề nghị bổ nhiệm</i>. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Điều 13.            Những trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên

1. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết <i>tội bằng bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án</i> mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý <i>hoặc</i> đã bị kết án về tội phạm do cố ý.

2. Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

3. Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

4. <i>C</i>án bộ, công chức, viên chức <i>bị kỷ luật bằng hình thức </i>buộc thôi việc <i>hoặc </i><i>sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân trong đơn vị thuộc Công an nhân dân bị </i><i>tước quân tịch hoặc đưa ra khỏi ngành.</i>

5<i>. </i>Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư do bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách của Đoàn luật sư, bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư<i> mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư có hiệu lực hoặc kể từ ngày chấp hành xong quyết định tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư</i>.

Điều 14.            Miễn nhiệm công chứng viên

1. Công chứng viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân <i>khi không muốn tiếp tục hành nghề công chứng.</i>

<i>Công chứng viên có nguyện vọng được miễn nhiệm nộp đơn đề nghị miễn nhiệm tại Sở Tư pháp địa phương nơi mình đang hành nghề. Trong đơn có báo cáo rõ về việc thực hiện các yêu cầu công chứng mà mình tiếp nhận và các quyền, nghĩa vụ với tổ chức hành nghề công chứng mà mình hành nghề. </i>

<i>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị miễn nhiệm của công chứng viên, Sở Tư pháp có có văn bản đề nghị kèm theo đơn đề nghị miễn nhiệm của công chứng viên gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp.</i>

2. Công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn đủ tiêu chuẩn công chứng viên theo quy định tại <i>Điều 8</i> của Luật này;

b) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

c) Kiêm nhiệm công việc <i>chuyên trách</i> khác;

d) Không <i>bắt đầu</i> hành nghề công chứng<i> trong thời hạn 02 năm</i> kể từ ngày được bổ nhiệm công chứng viên hoặc không hành nghề công chứng liên tục từ 01 năm trở lên;

đ) Đã bị xử phạt hành chính đến lần thứ hai trong hoạt động hành nghề công chứng mà còn tiếp tục vi phạm<i>;</i> bị xử lý kỷ luật bằng hình thức từ cảnh cáo trở lên đến lần thứ hai mà còn tiếp tục vi phạm hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc;

e) Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật<i> của Tòa án;</i>

<i>g) Thuộc các trường hợp không được bổ nhiệm làm công chứng viên quy định tại Điều 13 của Luật này tại thời điểm được bổ nhiệm.</i>

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp tự mình hoặc theo đề nghị của Sở Tư pháp ở địa phương nơi công chứng viên đang hành nghề công chứng quyết định miễn nhiệm công chứng viên.

<i>4. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, rà soát việc bảo đảm tiêu chuẩn hành nghề của công chứng viên tại địa phương mình. </i>

<i>Khi có căn cứ cho rằng công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này hoặc theo đề nghị, yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Sở Tư pháp nơi công chứng viên đang hành nghề tiến hành kiểm tra, xác minh. Trường hợp kết luận công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị kèm theo các tài liệu liên quan làm căn cứ cho việc đề nghị miễn nhiệm gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp. </i>

<i>5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định miễn nhiệm công chứng viên. <span style="text-decoration: underline;"> </span></i>

Điều 15.            Tạm đình chỉ hành nghề công chứng

1. Sở Tư pháp quyết định tạm đình chỉ hành nghề của công chứng viên trong các trường hợp sau đây:

a) Công chứng viên đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Công chứng viên đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

c) Công chứng viên bị tước quyền sử dụng Thẻ công chứng viên có thời hạn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

d) Cần<i> xác minh khi có căn cứ cho rằng</i> <i>công chứng viên </i>thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c <i>và d</i> khoản 2 Điều <i>14</i> của Luật này.

<i>2. Thời hạn tạm đình chỉ hành nghề công chứng tối đa là 12 tháng.</i>

3. Sở Tư pháp quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng <i>trước thời hạn</i> đối với công chứng viên trong các trường hợp sau đây:

a) Có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc khi có bản án đã có hiệu lực của Tòa án tuyên không có tội;

b) Không còn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

c) <i>Đã có kết luận công chứng viên</i> không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và <i>d</i> khoản 2 Điều <i>14</i> của Luật này.

3. Quyết định tạm đình chỉ và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng phải được gửi cho công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng nơi công chứng viên làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Bộ Tư pháp.

Điều 16.            Bổ nhiệm lại công chứng viên

<i>1. Người được miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi có đề nghị bổ nhiệm lại.</i>

<i>2. Người bị miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại điểm a, b, c, d và g khoản 2 Điều 14 của Luật này được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn công chứng viên quy định tại Điều 8 của Luật này và lý do miễn nhiệm không còn.</i>

<i>3. Người bị miễn nhiệm công chứng viên do bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Toà án về tội phạm do cố ý, bị xử phạt hành chính đến lần thứ hai trong hoạt động hành nghề công chứng mà còn tiếp tục vi phạm, bị xử lý kỷ luật bằng hình thức từ cảnh cáo trở lên đến lần thứ hai mà còn tiếp tục vi phạm hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc thì không được bổ nhiệm lại công chứng viên, </i>

<i>4. Thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Luật này. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên gồm:</i>

<i>a) </i>Đơn đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ tư pháp quy định;

<i>b) Phiếu lý lịch tư pháp, trừ trường hợp người đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu hoặc thôi việc chưa quá 01 năm;</i>

<i>c) </i>Giấy chứng nhận sức khoẻ<i> do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp;</i>

<i>d) Bản sao quyết định miễn nhiệm công chứng viên;</i>

<i>đ) Bản sao các giấy tờ chứng minh lý do miễn nhiệm không còn, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.</i>

Điều 17.            Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên

1. Công chứng viên có các quyền sau đây:

<i>a) Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề công chứng;</i>

<i>b) Thành lập, tham gia thành lập một Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng cho một tổ chức hành nghề công chứng; </i>

<i>c) </i><i>Được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này; được chứng thực bản sao giấy tờ, văn bản, chứng thực </i><i>chữ ký cá nhân trong giấy tờ, văn bản liên quan đến nội dung được công chứng.</i>

<i>Thủ tục chứng thực bản sao </i><i>giấy tờ, văn bản, chứng thực </i><i>chữ ký cá nhân trong giấy tờ, văn bản thực hiện theo quy định của Chính phủ;</i>

<i>d)</i> Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện việc công chứng;

<i>đ) Được từ chối công chứng các hợp đồng, giao dịch, bản dịch, từ chối chứng thực bản sao </i><i>giấy tờ, văn bản, chứng thực </i><i>chữ ký cá nhận trên giấy tờ, văn bản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội;</i>

<i>e) Tham gia tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên;</i>

<i>g)</i> Các quyền khác quy định tại Luật này <i>và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.</i>

2. Công chứng viên có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng;

<i>b) H</i><i>ành nghề </i>chuyên trách<i> tại một tổ chức hành nghề công chứng</i><i>; </i><i></i>

<i>c)</i> Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng;

<i>d) Tư vấn, hướng dẫn cho người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về </i><i>thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch;</i><i> </i><i>giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng;</i><i></i>

<i>đ) </i>Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

<i>e) Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm;</i>

<i>g</i><i>) Chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng của mình; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng mà mình thành lập hoặc tham gia thành lập;</i>

<i>h) </i><i>Chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của tổ chức công chứng mà mình làm công chứng viên và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên mà mình là thành viên;</i>

<i>i) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.</i>
<div><br clear="all" />

<hr align="left" size="1" width="33%" />

<div>

<a title="" href="#_ftnref1">[1]</a> Phần có chữ in nghiêng là phần có nội dung được sửa đổi, bổ sung

Chi tiết toàn bộ nội dung tải tại đây

</div>
</div>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><img width="480" height="281" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/qh.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/qh.jpg 480w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/qh-300x175.jpg 300w" sizes="(max-width: 480px) 100vw, 480px" /></p><table width="99%" border="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="31%">
<p align="center"><b>QUỐC HỘI</b><b>
</b><b></b>Luật số:       /20.../QH13</p>
<p align="center"><i>Dự thảo trình UBTVQH             tại phiên họp thứ 26</i><i></i></p>
</td>
<td width="1%">&nbsp;</td>
<td valign="top" width="66%">
<p align="center"><b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></p>
<p align="center"><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p>
<p align="center"></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b>LUẬT CÔNG CHỨNG (SỬA ĐỔI)</b></p>
<p style="text-align: center;"><i>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</i></p>
<p style="text-align: center;"><em>Quốc hội ban hành Luật</em><i> công chứng (sửa đổi).</i></p>
<p align="center">CHƯƠNG I   <b>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</b></p>
Điều 1.   Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, việc hành nghề công chứng, thủ tục công chứng và quản lý nhà nước về công chứng.

Điều 2.     Giải thích từ ngữ

<i>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</i>

<i>1. Công chứng </i><i>là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi chung là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. </i>

<i>2. Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng. </i>

<i>3. </i><i>Người yêu cầu công chứng là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài có yêu cầu công chứng các hợp đồng, giao dịch, bản dịch  theo quy định của Luật này.</i>

<i>4. Văn bản công chứng là h</i><i>ợp đồng, giao dịch, bản dịch đã được công chứng viên chứng nhận theo quy định của Luật này.</i>

<i>5</i><i>. Tổ chức hành nghề công chứng bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.</i>

Điều 3.                     Chức năng xã hội của công chứng viên

<i>Công chứng viên là người cung cấp dịch vụ công do Nhà nước ủy nhiệm thực hiện.</i>

<i>Hoạt động hành nghề của công chứng viên nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch; phòng ngừa tranh chấp; góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.</i>

Điều 4.   Nguyên tắc hành nghề công chứng

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

2. Khách quan, trung thực.

<i>3. Không vì mục đích lợi nhuận.</i>

4. Tuân theo quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.

5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật <i>và người yêu cầu công chứng</i> về văn bản công chứng.

Điều 5.   Giá trị pháp lý của văn bản công chứng

1. Văn bản công chứng có hiệu lực<i> kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.</i>

<i>2. Hợp đồng, giao dịch được công chứng</i> có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thoả thuận khác.

<i>3. Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.</i>

<i>4.</i> Văn bản công chứng <i>quy định tại khoản 2 Điều này</i> có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Toà án tuyên bố là vô hiệu.

Điều 6.   Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng

Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng là tiếng Việt.

<i>Trong trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch.</i>

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Nghiêm cấm công chứng viên<i>, tổ chức hành nghề công chứng</i> thực hiện các hành vi sau đây:

a) Tiết lộ thông tin về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin <i>về nội dung công chứng</i> để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

<i>          b)</i> Thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; công chứng <i>hợp đồng, giao dịch có </i>liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột của mình, của vợ hoặc chồng, cháu là con của <i>con đẻ,</i> con nuôi; <i>xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia hợp đồng, giao dịch thực hiện các giao dịch dân sự giả tạo hoặc các hành vi gian dối khác;</i>

<i>c)</i> Sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng;

<i>d) Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác đã được xác định, thoả thuận; nh</i><i>ận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng gây thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và các cá nhân, tổ chức có liên quan;</i>

<i>đ) Ép buộc người khác sử dụng dịch vụ công chứng, chứng nhận của mình</i><i>; cấ</i><i>u kết, thông đồng với người yêu cầu công chứng và những người có liên quan làm sai lệch nội dung của văn bản công chứng và hồ sơ công chứng;</i>

<i>          e) Gây áp lực, đe dọa hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội để giành lợi thế cho mình hoặc cho tổ chức hành nghề công chứng của mình trong việc hành nghề công chứng;</i><i></i>

<i>g) Q</i><i>uảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng về công chứng viên và tổ chức mình;</i>

<i>h) Chứng nhận</i><i> bản dịch, bản sao có nội dung vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội;</i>

<i>          i) Tổ chức hành nghề công chứng m</i><i>ở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động công chứng đã đăng ký;</i>

<i>k) Công chứng viên tham gia quản lý doanh nghiệp ngoài tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện các hoạt động môi giới, đại lý; tham gia chia lợi nhuận trong hợp đồng, giao dịch mà mình nhận tư vấn, công chứng;</i><i></i>

<i>l) Vi phạm pháp luật, vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.</i>

<i>          2. Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức có hành vi sau đây:</i>

<i>a) Giả mạo người yêu cầu công chứng;</i>

<i>b)</i> Người yêu cầu công chứng<i>, chứng nhận</i> cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật;

<i>c) </i>Người làm chứng có hành vi gian dối, không trung thực;

<i>d)</i> Cản trở hoạt động công chứng.
<p align="center">CHƯƠNG II     <b>CÔNG CHỨNG VIÊN</b></p>
Điều 8.  Tiêu chuẩn công chứng viên

1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên:

a) Có <i>trình độ</i> cử nhân luật;

b) Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức <i>sau khi đã có bằng cử nhân luật</i>;

<i>          c) Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật này hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;</i>

d) <i>Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả</i> tập sự hành nghề công chứng<i>, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này;</i>

đ) <i>Bảo đảm sức khỏe</i> để hành nghề công chứng.

<i>2. Chính phủ quy định cụ thể về tiêu chuẩn công chứng viên quy định tại khoản 1 Điều này.</i>

Điều 9.                     Đào tạo nghề công chứng

1. Người có bằng cử nhân luật được tham dự khoá đào tạo nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng.

2. Thời gian đào tạo nghề công chứng là <i>12</i> tháng.

Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề công chứng được cơ sở đào tạo nghề công chứng cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp <i>khóa</i> đào tạo nghề công chứng.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về <i>cơ sở đào tạo nghề công chứng,</i> chương trình khung đào tạo nghề công chứng và việc công nhận <i>tương đương đối với những người được</i> đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài.

Điều 10.            Miễn đào tạo nghề công chứng, miễn tập sự hành nghề công chứng

<i>1. Những người sau đây được miễn đào tạo nghề công chứng:</i>

<i>a)</i> Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên; luật sư đã hành nghề từ <i>05</i> năm trở lên;

<i>b)</i> Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật;

<i>c)</i> Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành toà án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

<i>2. Người được miễn đào tạo nghề công chứng quy định tại khoản 1 Điều này phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. Thời gian của khoá bồi dưỡng là 03 tháng. </i>

<i>Người hoàn thành khóa bồi dưỡng được cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng.</i>

<i>3. Người được miễn đào tạo nghề công chứng cũng được miễn tập sự hành nghề công chứng. </i>

<i>4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định cụ thể về khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều này.</i>

Điều 11.            Tập sự hành nghề công chứng

1. Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp <i>khóa</i> đào tạo nghề công chứng được tập sự hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng. Người tập sự có thể tự liên hệ với một tổ chức hành nghề công chứng<i> đủ điều kiện nhận tập sự về việc tập sự tại tổ chức đó; trường hợp không tự liên hệ được thì </i>đề nghị Sở Tư pháp<i> tại địa phương nơi người đó muốn tập sự </i>bố trí tập sự tại một tổ chức hành nghề công chứng<i> đủ điều kiện nhận tập sự. </i>

<i>Người tập sự phải đăng ký tập sự tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có tổ chức hành nghề công chứng nhân tập sự.</i>

<i>Thời gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng, kể từ ngày đăng ký tập sự.</i>

<i>2. Tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự phải có công chứng viên đáp ứng điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định tại khoản 3 Điều này và có cơ sở vật chất bảo đảm cho việc tập sự.</i>

<i>3. Tổ chức hành nghề công chứng phân công công chứng viên hướng dẫn người tập sự. </i>

<i> Công chứng viên hướng dẫn tập sự phải có ít nhất 02</i><i> năm </i><i>kinh nghiệm hành nghề công chứng. Công chứng viên bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề công chứng thì sau thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định kỷ luật, quyết định xử phạt hành chính mới được hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng. Tại cùng một thời điểm, một công chứng viên không được hướng dẫn nhiều hơn hai người tập sự.</i>

<i>Công chứng viên hướng dẫn tập sự phải hướng dẫn và chịu trách nhiệm về các công việc do người tập sự thực hiện quy định tại khoản 4 Điều này</i>

<i>4. </i>Người tập sự hành nghề công chứng được<i> hướng dẫn các kỹ năng hành nghề và </i>thực hiện các công việc liên quan đến công chứng do công chứng viên hướng dẫn phân công và chịu trách nhiệm trước công chứng viên hướng dẫn về những công việc đó.<i> Người tập sự </i>không được ký văn bản công chứng.

<i>5. </i>Khi hết thời gian tập sự, người tập sự hành nghề công chứng phải báo cáo bằng văn bản về kết quả tập sự có<i> nhận xét </i>của công chứng viên hướng dẫn và <i>xác nhận </i>của <i>tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự; được đăng ký dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng. </i>

<i>6. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định cụ thể việc tập sự và kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.</i>

Điều 12.            Bổ nhiệm công chứng viên

1. Người<i> đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 8  của Luật này </i>có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên <i>được gửi đến Sở Tư pháp nơi người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên dự kiến hành nghề công chứng. </i>

2. <i>Hồ sơ</i> <i>đề nghị bổ nhiệm công chứng viên, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, </i>gồm có:

a) Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;

<i>b) Phiếu lý lịch tư pháp, trừ những người đã là cán bộ, công chức, viên chức mà đã nghỉ hưu hoặc thôi việc chưa quá 01 năm;</i>

<i>c) </i>Bản sao bằng cử nhân luật;

<i>d)</i> Giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật;

<i>đ) </i>Bản sao giấy chứng nhận<i> kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng </i>;

<i>e) </i>Giấy chứng nhận sức khoẻ<i> do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.</i>

3. <i>Hồ sơ</i> <i>đề nghị bổ nhiệm công chứng viên đối với những người được miễn đào tạo nghề công chứng, miễn tập sự hành nghề công chứng </i>gồm các loại giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, e khoản 2 Điều này, bản sao <i>giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng</i> nghề công chứng và g<i>iấy tờ chứng minh đáp ứng đủ điều kiện được miễn đào tạo nghề công chứng, miễn tập sự hành nghề công chứng quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.</i>

<i>          4.</i> Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị bổ nhiệm công chứng viên kèm theo hồ sơ gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản, <i>trong đó</i> nêu rõ lý do, cho người nộp hồ sơ. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

<i>5</i>. Trong thời hạn <i>30</i> ngày, kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản, <i>trong đó </i>nêu rõ lý do, <i>gửi cho</i> Sở Tư pháp và người <i>đề nghị bổ nhiệm</i>. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Điều 13.            Những trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên

1. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết <i>tội bằng bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án</i> mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý <i>hoặc</i> đã bị kết án về tội phạm do cố ý.

2. Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

3. Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

4. <i>C</i>án bộ, công chức, viên chức <i>bị kỷ luật bằng hình thức </i>buộc thôi việc <i>hoặc </i><i>sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân trong đơn vị thuộc Công an nhân dân bị </i><i>tước quân tịch hoặc đưa ra khỏi ngành.</i>

5<i>. </i>Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư do bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách của Đoàn luật sư, bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư<i> mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư có hiệu lực hoặc kể từ ngày chấp hành xong quyết định tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư</i>.

Điều 14.            Miễn nhiệm công chứng viên

1. Công chứng viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân <i>khi không muốn tiếp tục hành nghề công chứng.</i>

<i>Công chứng viên có nguyện vọng được miễn nhiệm nộp đơn đề nghị miễn nhiệm tại Sở Tư pháp địa phương nơi mình đang hành nghề. Trong đơn có báo cáo rõ về việc thực hiện các yêu cầu công chứng mà mình tiếp nhận và các quyền, nghĩa vụ với tổ chức hành nghề công chứng mà mình hành nghề. </i>

<i>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị miễn nhiệm của công chứng viên, Sở Tư pháp có có văn bản đề nghị kèm theo đơn đề nghị miễn nhiệm của công chứng viên gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp.</i>

2. Công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn đủ tiêu chuẩn công chứng viên theo quy định tại <i>Điều 8</i> của Luật này;

b) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

c) Kiêm nhiệm công việc <i>chuyên trách</i> khác;

d) Không <i>bắt đầu</i> hành nghề công chứng<i> trong thời hạn 02 năm</i> kể từ ngày được bổ nhiệm công chứng viên hoặc không hành nghề công chứng liên tục từ 01 năm trở lên;

đ) Đã bị xử phạt hành chính đến lần thứ hai trong hoạt động hành nghề công chứng mà còn tiếp tục vi phạm<i>;</i> bị xử lý kỷ luật bằng hình thức từ cảnh cáo trở lên đến lần thứ hai mà còn tiếp tục vi phạm hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc;

e) Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật<i> của Tòa án;</i>

<i>g) Thuộc các trường hợp không được bổ nhiệm làm công chứng viên quy định tại Điều 13 của Luật này tại thời điểm được bổ nhiệm.</i>

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp tự mình hoặc theo đề nghị của Sở Tư pháp ở địa phương nơi công chứng viên đang hành nghề công chứng quyết định miễn nhiệm công chứng viên.

<i>4. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, rà soát việc bảo đảm tiêu chuẩn hành nghề của công chứng viên tại địa phương mình. </i>

<i>Khi có căn cứ cho rằng công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này hoặc theo đề nghị, yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Sở Tư pháp nơi công chứng viên đang hành nghề tiến hành kiểm tra, xác minh. Trường hợp kết luận công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị kèm theo các tài liệu liên quan làm căn cứ cho việc đề nghị miễn nhiệm gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp. </i>

<i>5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định miễn nhiệm công chứng viên. <span style="text-decoration: underline;"> </span></i>

Điều 15.            Tạm đình chỉ hành nghề công chứng

1. Sở Tư pháp quyết định tạm đình chỉ hành nghề của công chứng viên trong các trường hợp sau đây:

a) Công chứng viên đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Công chứng viên đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

c) Công chứng viên bị tước quyền sử dụng Thẻ công chứng viên có thời hạn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

d) Cần<i> xác minh khi có căn cứ cho rằng</i> <i>công chứng viên </i>thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c <i>và d</i> khoản 2 Điều <i>14</i> của Luật này.

<i>2. Thời hạn tạm đình chỉ hành nghề công chứng tối đa là 12 tháng.</i>

3. Sở Tư pháp quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng <i>trước thời hạn</i> đối với công chứng viên trong các trường hợp sau đây:

a) Có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc khi có bản án đã có hiệu lực của Tòa án tuyên không có tội;

b) Không còn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

c) <i>Đã có kết luận công chứng viên</i> không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và <i>d</i> khoản 2 Điều <i>14</i> của Luật này.

3. Quyết định tạm đình chỉ và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng phải được gửi cho công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng nơi công chứng viên làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Bộ Tư pháp.

Điều 16.            Bổ nhiệm lại công chứng viên

<i>1. Người được miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi có đề nghị bổ nhiệm lại.</i>

<i>2. Người bị miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại điểm a, b, c, d và g khoản 2 Điều 14 của Luật này được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn công chứng viên quy định tại Điều 8 của Luật này và lý do miễn nhiệm không còn.</i>

<i>3. Người bị miễn nhiệm công chứng viên do bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Toà án về tội phạm do cố ý, bị xử phạt hành chính đến lần thứ hai trong hoạt động hành nghề công chứng mà còn tiếp tục vi phạm, bị xử lý kỷ luật bằng hình thức từ cảnh cáo trở lên đến lần thứ hai mà còn tiếp tục vi phạm hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc thì không được bổ nhiệm lại công chứng viên, </i>

<i>4. Thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Luật này. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên gồm:</i>

<i>a) </i>Đơn đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ tư pháp quy định;

<i>b) Phiếu lý lịch tư pháp, trừ trường hợp người đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu hoặc thôi việc chưa quá 01 năm;</i>

<i>c) </i>Giấy chứng nhận sức khoẻ<i> do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp;</i>

<i>d) Bản sao quyết định miễn nhiệm công chứng viên;</i>

<i>đ) Bản sao các giấy tờ chứng minh lý do miễn nhiệm không còn, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.</i>

Điều 17.            Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên

1. Công chứng viên có các quyền sau đây:

<i>a) Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề công chứng;</i>

<i>b) Thành lập, tham gia thành lập một Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng cho một tổ chức hành nghề công chứng; </i>

<i>c) </i><i>Được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này; được chứng thực bản sao giấy tờ, văn bản, chứng thực </i><i>chữ ký cá nhân trong giấy tờ, văn bản liên quan đến nội dung được công chứng.</i>

<i>Thủ tục chứng thực bản sao </i><i>giấy tờ, văn bản, chứng thực </i><i>chữ ký cá nhân trong giấy tờ, văn bản thực hiện theo quy định của Chính phủ;</i>

<i>d)</i> Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện việc công chứng;

<i>đ) Được từ chối công chứng các hợp đồng, giao dịch, bản dịch, từ chối chứng thực bản sao </i><i>giấy tờ, văn bản, chứng thực </i><i>chữ ký cá nhận trên giấy tờ, văn bản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội;</i>

<i>e) Tham gia tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên;</i>

<i>g)</i> Các quyền khác quy định tại Luật này <i>và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.</i>

2. Công chứng viên có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng;

<i>b) H</i><i>ành nghề </i>chuyên trách<i> tại một tổ chức hành nghề công chứng</i><i>; </i><i></i>

<i>c)</i> Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng;

<i>d) Tư vấn, hướng dẫn cho người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về </i><i>thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch;</i><i> </i><i>giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng;</i><i></i>

<i>đ) </i>Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

<i>e) Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm;</i>

<i>g</i><i>) Chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng của mình; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng mà mình thành lập hoặc tham gia thành lập;</i>

<i>h) </i><i>Chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của tổ chức công chứng mà mình làm công chứng viên và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên mà mình là thành viên;</i>

<i>i) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.</i>
<div><br clear="all" />

<hr align="left" size="1" width="33%" />

<div>

<a title="" href="#_ftnref1">[1]</a> Phần có chữ in nghiêng là phần có nội dung được sửa đổi, bổ sung

Chi tiết toàn bộ nội dung tải tại đây

</div>
</div>]]></content:encoded>
			</item>
		<item>
		<title>Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hà Hùng Cường: Phải đảm bảo được cán cân công lý không bị ảnh hưởng</title>
		<link>https://congchungdongdo.com/bo-truong-bo-tu-phap-ha-hung-cuong-phai-dam-bao-duoc-can-can-cong-ly-khong-bi-anh-huong/</link>
		<pubDate>Mon, 02 Jun 2014 05:37:42 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Chính trị - Xã hội]]></category>
		<category><![CDATA[Bộ trưởng tư pháp]]></category>
		<category><![CDATA[hà hùng cường]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungdongdo.com/?p=181</guid>
		<description><![CDATA[<p><img width="800" height="581" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/ha-hung-cuong-botruongtp.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/ha-hung-cuong-botruongtp.jpg 800w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/ha-hung-cuong-botruongtp-300x217.jpg 300w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p><div>“Nếu dự thảo Luật Tổ chức TAND không giải mã được khái niệm quyền tư pháp và sự kiểm  soát quyền lực giữa các ngành thì hoạt động xét xử sẽ tiếp tục đi vào đường cũ” - Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hà Hùng Cường nhận định như vậy khi góp ý vào dự thảo Luật tổ chức TAND (sửa đổi) tại buổi thảo luận của các ĐBQH tại tổ.</div>
<div>

[caption id="attachment_182" align="aligncenter" width="560"]<a href="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/ha-hung-cuong-botruongtp.jpg"><img class=" wp-image-182 " alt="Bộ Trưởng Tư Pháp: Hà Hùng Cường" src="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/ha-hung-cuong-botruongtp.jpg" width="560" height="407" /></a> Bộ Trưởng Tư Pháp: Hà Hùng Cường[/caption]

</div>
<b>Tiếc khi Chính phủ “vắng bóng” trong kiểm soát hoạt động TA</b>

Theo Bộ trưởng Hà Hùng Cường, trước đây Chính phủ (có thời gian giao cho HĐND khi giải thể Bộ Tư pháp) quản lý mọi hoạt động hành chính tư pháp của TA. Từ năm 2002 đến nay đang áp dụng mô hình quản lý “khép kín” trong toàn bộ cho hệ thống TA, cả về chuyên môn và hành chính tư pháp. “Cần có tổng kết về mô hình này xem cái được, cái chưa được, nếu không sẽ rất gay” – người đứng đầu ngành Tư pháp lưu ý. Tuy nhiên, nhiệm vụ quan trọng mà dự thảo Luật Tổ chức TAND (sửa đổi) phải làm được theo nhận định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp là “phải giải mã được quyền tư pháp và sự kiểm soát quyền lực giữa các ngành”.

Dẫn ra thực tiễn của các quốc gia cùng theo hệ thống luật thành văn như Việt Nam áp dụng mô hình Chính phủ quản lý toàn bộ về kỹ thuật, Bộ trưởng bày tỏ “rất tiếc trong dự án Luật này này hầu như không có vai trò gì của Chính phủ trong kiểm soát hoạt động của tư pháp và của TA”. Theo đó, Chính phủ có thể giao cho Bộ Tư pháp hoặc thành lập Hội đồng Thẩm phán quốc gia để lo về cán bộ, thẩm phán và cơ sở vật chất bảo đảm cho hoạt động xét xử của TA, để qua đó kiểm soát lại hoạt động của TA. Nhưng theo cơ chế hiện nay và trong dự thảo Luật, TA có quyền xét xử các quyết định hành chính nghĩa là kiểm soát hoạt động hành chính trong khi chỉ có một thiết chế là Hội đồng quốc gia. Trong Hội đồng này, không có vai trò của Bộ Tư pháp mà chỉ có vai trò của Văn phòng Chủ tịch nước (là nơi làm thủ tục bổ nhiệm thẩm phán) hay Bộ Nội vụ (không phải Bộ chuyên sâu về hoạt động của TA). Đánh giá về quy định này của dự thảo Luật, Bộ trưởng Hà Hùng Cường không khỏi lo ngại: “nếu không giải mã được mà cứ để như thế này thì hoạt động của TA sẽ tiếp tục đi vào đường cũ”.

<b>Tách TA khỏi sự lệ thuộc vào địa phương để “cán cân công lý” không bị lệch</b>

Bảo đảm sự độc lập của xét xử là nguyên tắc quan trọng nhất để “TA thực sự là chỗ dựa công lý của người dân” theo tinh thần của Hiến pháp năm 2013. Để thực hiện nguyên tắc này và không tiếp tục để TA là công đường, nhân danh Nhà nước nhưng trong cảnh “bệ rạc” như một số TA ở các vùng sâu, vùng xa, với lèo tèo 2-3 người, vài vụ án/năm, Bộ trưởng bày tỏ “ủng hộ rất cao việc thành lập TAND  sơ thẩm khu vực”.

Dù có nhiều ý kiến cho rằng, TAND sơ thẩm khu vực sẽ “xa dân” nhưng theo ông, “trong vấn đề này, phải ưu tiên lựa chọn nguyên tắc bảo đảm TA không lệ thuộc vào chính quyền địa phương”. Thực tế, những năm đầu sau khi thống nhất đất nước, điều kiện còn khó khăn hơn nhưng cả nước cũng chỉ xây dựng 500 TA cấp huyện. Hiện ta có 700 huyện với đề xuất thành lập 400 TAND sơ thẩm khu vực mà “thấy khó khăn thì rất lạ” – Bộ trưởng nhận xét.

Phân tích dự thảo Luật, Bộ trưởng Bộ Tư pháp còn băn khoăn khi vấn đề quản lý hành chính tư pháp đối với TA đang cơ bản bị bỏ ngỏ. Dự thảo Luật vẫn giao Thẩm phán TANDTC bổ nhiệm thẩm phán TA khu vực khiến lãnh đạo ngành Tư pháp này thấy không yên tâm vì “đã gọi là lệ thuộc về tổ chức thì sao có thể độc lập? Cán cân công lý phải được đảm bảo không bị ảnh hưởng, nếu bị ảnh hưởng cán cân đương nhiên bị lệch”.

Cùng với đó, phân tích về sự “tréo ngoe” giữa việc giao Hội đồng thẩm phán TANDTC ban hành văn bản quy phạm pháp luật qua các quyết định xét xử với quy định “quyền con người chỉ bị hạn chế bởi luật” trong Hiến pháp, Bộ trưởng đề nghị không nên giao cho Hội đồng thẩm phán TANDTC ban hành văn bản quy phạm pháp luật, TANDTC ban hành Thông tư mà chính án lệ (là phán quyết của việc giải quyết trực tiếp các vụ án qua thủ tục giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán TANDTC có tính bắt buộc cho việc giải quyết các vụ án trong trường hợp pháp luật chưa quy định hoặc quy định mở) sẽ giúp cho giảm thiểu cao nhất những thông tư của Bộ, ngành. “Nếu không đổi mới vai trò của  Hội đồng thẩm phán TANDTC theo hướng đó thì tình trạng nợ đọng văn bản vẫn sẽ tiếp diễn và không bao giờ kết thúc” – lãnh đạo Bộ Tư pháp nhận định.

<b>Bảo đảm cho thẩm phán đoàng hoàng nhất</b>

Cùng với đó, Bộ trưởng Hà Hùng Cường cũng chưa đồng tình khi dự thảo Luật không đề cập đến hình thức thi tuyển thẩm phán vì “cách thức tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật Thẩm phán là vấn đề rất lớn như bổ nhiệm Chánh án, Phó Chánh án các TA nên phải làm cho khách quan, minh bạch”. Bộ trưởng cho rằng “không thể giao quyền tuyển chọn thẩm phán cho Chánh án và bộ máy TANDTC” mà “phải có Hội đồng tuyển chọn thẩm phán”.

Hội đồng này gồm đại diện của cả lập phán, hành pháp, tư pháp và luật sư, giúp phát hiện ra những người giỏi nhất trong giới luật sư, kiểm sát viên, thậm chí cả điều tra viên, thẩm tra lại, đề nghị Quốc hội, Chủ tịch nước bổ nhiệm Thẩm phán, lãnh đạo TA. Bộ trưởng cũng đặc biệt đề nghị, “phải có quy định pháp luật để bảo đảm cho Thẩm phán đoàng hoàng nhất, được bảo đảm tốt nhất kể cả tính mạng để thực thi chức trách thì khi có mới có TA ra TA, công đường ra công đường, công lý ra công lý”.

Liên quan đến một “nhân vật” quan trọng trong hoạt động xét xử là hội thẩm nhân dân (HTND), Bộ trưởng thấy rằng, “chế định này đang mất tính chất “nhân dân” do bị công chức hóa” bởi một quy trình bầu mang tính hình thức, do Hội đồng nhân dân thường “nhắm mắt bỏ phiếu” thông qua danh sách HTND được Mặt trận Tổ quốc (thực chất là TAND) trình. Nguy hiểm hơn là với nguyên tắc xét xử theo đa số, HTND luôn chiếm số đông trong Hội đồng xét xử so với thẩm phán nên việc bầu HTND “thậm chí chỉ là “hợp thức hóa sai phạm của TA”. Do đó, Bộ trưởng bày tỏ đồng ý với gợi ý về về việc xem xét thành lập đoàn hội thẩm gồm các cử tri trên địa bàn, không chuyên trách, chỉ tham gia các vụ án từ nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng trở lên…

Dự thảo Luật tổ chức TAND (sửa đổi) sẽ được Quốc hội thảo luận tại phiên toàn thể vào ngày 3/6 tới.

Bộ trưởng Hà Hùng Cường: “Hiến pháp mới đã nói rõ sứ mệnh của TA là “chỗ dựa công lý của người dân”. Vì vậy sau này có thể cân nhắc trong luật tố tụng để TA không thể từ chối khi người dân có yêu cầu. TA phải xét xử như Bao Công ngày xưa, không thể vì luật không quy định là không xét xử. Nên chỉ liệt kê những việc TA được làm, còn việc dân cứ để đấy là đang đi ngược lại giá trị chung của nền tư pháp của thế giới”.
<p style="text-align: right;">Theo Bộ Tư Pháp : http://www.moj.gov.vn</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><img width="800" height="581" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/ha-hung-cuong-botruongtp.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/ha-hung-cuong-botruongtp.jpg 800w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/ha-hung-cuong-botruongtp-300x217.jpg 300w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p><div>“Nếu dự thảo Luật Tổ chức TAND không giải mã được khái niệm quyền tư pháp và sự kiểm  soát quyền lực giữa các ngành thì hoạt động xét xử sẽ tiếp tục đi vào đường cũ” - Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hà Hùng Cường nhận định như vậy khi góp ý vào dự thảo Luật tổ chức TAND (sửa đổi) tại buổi thảo luận của các ĐBQH tại tổ.</div>
<div>

[caption id="attachment_182" align="aligncenter" width="560"]<a href="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/ha-hung-cuong-botruongtp.jpg"><img class=" wp-image-182 " alt="Bộ Trưởng Tư Pháp: Hà Hùng Cường" src="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/ha-hung-cuong-botruongtp.jpg" width="560" height="407" /></a> Bộ Trưởng Tư Pháp: Hà Hùng Cường[/caption]

</div>
<b>Tiếc khi Chính phủ “vắng bóng” trong kiểm soát hoạt động TA</b>

Theo Bộ trưởng Hà Hùng Cường, trước đây Chính phủ (có thời gian giao cho HĐND khi giải thể Bộ Tư pháp) quản lý mọi hoạt động hành chính tư pháp của TA. Từ năm 2002 đến nay đang áp dụng mô hình quản lý “khép kín” trong toàn bộ cho hệ thống TA, cả về chuyên môn và hành chính tư pháp. “Cần có tổng kết về mô hình này xem cái được, cái chưa được, nếu không sẽ rất gay” – người đứng đầu ngành Tư pháp lưu ý. Tuy nhiên, nhiệm vụ quan trọng mà dự thảo Luật Tổ chức TAND (sửa đổi) phải làm được theo nhận định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp là “phải giải mã được quyền tư pháp và sự kiểm soát quyền lực giữa các ngành”.

Dẫn ra thực tiễn của các quốc gia cùng theo hệ thống luật thành văn như Việt Nam áp dụng mô hình Chính phủ quản lý toàn bộ về kỹ thuật, Bộ trưởng bày tỏ “rất tiếc trong dự án Luật này này hầu như không có vai trò gì của Chính phủ trong kiểm soát hoạt động của tư pháp và của TA”. Theo đó, Chính phủ có thể giao cho Bộ Tư pháp hoặc thành lập Hội đồng Thẩm phán quốc gia để lo về cán bộ, thẩm phán và cơ sở vật chất bảo đảm cho hoạt động xét xử của TA, để qua đó kiểm soát lại hoạt động của TA. Nhưng theo cơ chế hiện nay và trong dự thảo Luật, TA có quyền xét xử các quyết định hành chính nghĩa là kiểm soát hoạt động hành chính trong khi chỉ có một thiết chế là Hội đồng quốc gia. Trong Hội đồng này, không có vai trò của Bộ Tư pháp mà chỉ có vai trò của Văn phòng Chủ tịch nước (là nơi làm thủ tục bổ nhiệm thẩm phán) hay Bộ Nội vụ (không phải Bộ chuyên sâu về hoạt động của TA). Đánh giá về quy định này của dự thảo Luật, Bộ trưởng Hà Hùng Cường không khỏi lo ngại: “nếu không giải mã được mà cứ để như thế này thì hoạt động của TA sẽ tiếp tục đi vào đường cũ”.

<b>Tách TA khỏi sự lệ thuộc vào địa phương để “cán cân công lý” không bị lệch</b>

Bảo đảm sự độc lập của xét xử là nguyên tắc quan trọng nhất để “TA thực sự là chỗ dựa công lý của người dân” theo tinh thần của Hiến pháp năm 2013. Để thực hiện nguyên tắc này và không tiếp tục để TA là công đường, nhân danh Nhà nước nhưng trong cảnh “bệ rạc” như một số TA ở các vùng sâu, vùng xa, với lèo tèo 2-3 người, vài vụ án/năm, Bộ trưởng bày tỏ “ủng hộ rất cao việc thành lập TAND  sơ thẩm khu vực”.

Dù có nhiều ý kiến cho rằng, TAND sơ thẩm khu vực sẽ “xa dân” nhưng theo ông, “trong vấn đề này, phải ưu tiên lựa chọn nguyên tắc bảo đảm TA không lệ thuộc vào chính quyền địa phương”. Thực tế, những năm đầu sau khi thống nhất đất nước, điều kiện còn khó khăn hơn nhưng cả nước cũng chỉ xây dựng 500 TA cấp huyện. Hiện ta có 700 huyện với đề xuất thành lập 400 TAND sơ thẩm khu vực mà “thấy khó khăn thì rất lạ” – Bộ trưởng nhận xét.

Phân tích dự thảo Luật, Bộ trưởng Bộ Tư pháp còn băn khoăn khi vấn đề quản lý hành chính tư pháp đối với TA đang cơ bản bị bỏ ngỏ. Dự thảo Luật vẫn giao Thẩm phán TANDTC bổ nhiệm thẩm phán TA khu vực khiến lãnh đạo ngành Tư pháp này thấy không yên tâm vì “đã gọi là lệ thuộc về tổ chức thì sao có thể độc lập? Cán cân công lý phải được đảm bảo không bị ảnh hưởng, nếu bị ảnh hưởng cán cân đương nhiên bị lệch”.

Cùng với đó, phân tích về sự “tréo ngoe” giữa việc giao Hội đồng thẩm phán TANDTC ban hành văn bản quy phạm pháp luật qua các quyết định xét xử với quy định “quyền con người chỉ bị hạn chế bởi luật” trong Hiến pháp, Bộ trưởng đề nghị không nên giao cho Hội đồng thẩm phán TANDTC ban hành văn bản quy phạm pháp luật, TANDTC ban hành Thông tư mà chính án lệ (là phán quyết của việc giải quyết trực tiếp các vụ án qua thủ tục giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán TANDTC có tính bắt buộc cho việc giải quyết các vụ án trong trường hợp pháp luật chưa quy định hoặc quy định mở) sẽ giúp cho giảm thiểu cao nhất những thông tư của Bộ, ngành. “Nếu không đổi mới vai trò của  Hội đồng thẩm phán TANDTC theo hướng đó thì tình trạng nợ đọng văn bản vẫn sẽ tiếp diễn và không bao giờ kết thúc” – lãnh đạo Bộ Tư pháp nhận định.

<b>Bảo đảm cho thẩm phán đoàng hoàng nhất</b>

Cùng với đó, Bộ trưởng Hà Hùng Cường cũng chưa đồng tình khi dự thảo Luật không đề cập đến hình thức thi tuyển thẩm phán vì “cách thức tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật Thẩm phán là vấn đề rất lớn như bổ nhiệm Chánh án, Phó Chánh án các TA nên phải làm cho khách quan, minh bạch”. Bộ trưởng cho rằng “không thể giao quyền tuyển chọn thẩm phán cho Chánh án và bộ máy TANDTC” mà “phải có Hội đồng tuyển chọn thẩm phán”.

Hội đồng này gồm đại diện của cả lập phán, hành pháp, tư pháp và luật sư, giúp phát hiện ra những người giỏi nhất trong giới luật sư, kiểm sát viên, thậm chí cả điều tra viên, thẩm tra lại, đề nghị Quốc hội, Chủ tịch nước bổ nhiệm Thẩm phán, lãnh đạo TA. Bộ trưởng cũng đặc biệt đề nghị, “phải có quy định pháp luật để bảo đảm cho Thẩm phán đoàng hoàng nhất, được bảo đảm tốt nhất kể cả tính mạng để thực thi chức trách thì khi có mới có TA ra TA, công đường ra công đường, công lý ra công lý”.

Liên quan đến một “nhân vật” quan trọng trong hoạt động xét xử là hội thẩm nhân dân (HTND), Bộ trưởng thấy rằng, “chế định này đang mất tính chất “nhân dân” do bị công chức hóa” bởi một quy trình bầu mang tính hình thức, do Hội đồng nhân dân thường “nhắm mắt bỏ phiếu” thông qua danh sách HTND được Mặt trận Tổ quốc (thực chất là TAND) trình. Nguy hiểm hơn là với nguyên tắc xét xử theo đa số, HTND luôn chiếm số đông trong Hội đồng xét xử so với thẩm phán nên việc bầu HTND “thậm chí chỉ là “hợp thức hóa sai phạm của TA”. Do đó, Bộ trưởng bày tỏ đồng ý với gợi ý về về việc xem xét thành lập đoàn hội thẩm gồm các cử tri trên địa bàn, không chuyên trách, chỉ tham gia các vụ án từ nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng trở lên…

Dự thảo Luật tổ chức TAND (sửa đổi) sẽ được Quốc hội thảo luận tại phiên toàn thể vào ngày 3/6 tới.

Bộ trưởng Hà Hùng Cường: “Hiến pháp mới đã nói rõ sứ mệnh của TA là “chỗ dựa công lý của người dân”. Vì vậy sau này có thể cân nhắc trong luật tố tụng để TA không thể từ chối khi người dân có yêu cầu. TA phải xét xử như Bao Công ngày xưa, không thể vì luật không quy định là không xét xử. Nên chỉ liệt kê những việc TA được làm, còn việc dân cứ để đấy là đang đi ngược lại giá trị chung của nền tư pháp của thế giới”.
<p style="text-align: right;">Theo Bộ Tư Pháp : http://www.moj.gov.vn</p>]]></content:encoded>
			</item>
	</channel>
</rss>
