<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Câu hỏi thường gặp &#8211; Văn phòng công chứng Đông Đô</title>
	<atom:link href="https://congchungdongdo.com/danh-muc/tien-ich/cau-hoi-thuong-gap/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://congchungdongdo.com</link>
	<description>Văn phòng công chứng Đông Đô, Văn phòng công chứng uy tín tại Hà Nội. Đ/C: 101 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, HN. ĐT: 0243 558 9999</description>
	<lastBuildDate>Thu, 10 Apr 2025 06:50:30 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.9.26</generator>
	<item>
		<title>Công chứng Hợp đồng tặng cho tài sản</title>
		<link>https://congchungdongdo.com/cong-chung-hop-dong-tang-cho-tai-san/</link>
		<pubDate>Thu, 31 Oct 2024 05:05:16 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Hoàng Hải]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Câu hỏi thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[Danh mục công chứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://congchungdongdo.com/?p=719</guid>
		<description><![CDATA[Hợp đồng tặng cho tài sản là gì? Căn cứ quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 thì có thể hiểu hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<header class="the-article-header">
<h2 id="ancho2"><strong>Hợp đồng tặng cho tài sản là gì?</strong></h2>
</header>
<div class="the-article-content">
<p>Căn cứ quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 thì có thể hiểu hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.</p>
<p>Trong đó, Bộ luật Dân sự 2015 quy định tài sản gồm:</p>
<p>1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.</p>
<p>2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.</p>
<h2 id="ancho2"><strong>Hợp đồng tặng cho động sản</strong></h2>
<p>Căn cứ Điều 458 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p>
<p>Đối với động sản mà luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.</p>
<h2 id="ancho3"><strong>Quy định tặng cho bất động sản</strong></h2>
<p>Căn cứ Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 quy định việc tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.</p>
<p>Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.</p>
<h2 id="ancho4"><strong>Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình</strong></h2>
<p>Căn cứ Điều 460 Bộ luật Dân sự 2015 quy định trường hợp bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình mà bên được tặng cho không biết hoặc không thể biết về việc đó thì bên tặng cho phải thanh toán chi phí để làm tăng giá trị của tài sản cho bên được tặng cho khi chủ sở hữu lấy lại tài sản.</p>
<h2 id="ancho5"><strong>Thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho</strong></h2>
<p>Căn cứ Điều 461 Bộ luật Dân sự 2015 quy định bên tặng cho có nghĩa vụ thông báo cho bên được tặng cho khuyết tật của tài sản tặng cho. Trường hợp bên tặng cho biết tài sản có khuyết tật mà không thông báo thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra cho người được tặng cho; nếu bên tặng cho không biết về khuyết tật của tài sản tặng cho thì không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.</p>
<h2 id="ancho6"><strong>Tặng cho tài sản có điều kiện</strong></h2>
<p>Căn cứ Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc tặng cho tài sản có điều kiện như sau:</p>
<p>&#8211; Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.</p>
<p>&#8211; Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.</p>
<p>&#8211; Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p>
<h2 id="ancho6"><strong>Giấy tờ pháp lý cần cung cấp để chứng nhận Hợp đồng tặng cho tài sản</strong></h2>
<p>1. Bên tặng cho:</p>
<ul>
<li>Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng</li>
<li>Trường hợp địa chỉ thường trú hiện tại đã thay đổi so với thông tin trên căn cước công dân hoặc Khách hàng sử dụng hộ chiếu thì cần cung cấp thêm: Định danh mức 2 trên ứng dụng VNEID/Giấy xác nhận thông tin cư trú</li>
<li>Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (Giấy công nhận kết hôn/chứng nhận kết hôn&#8230;) nếu là tài sản chung của hai vợ chồng hoặc giấy tờ chứng minh tài sản riêng (Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân/ Hợp đồng tặng cho/ Văn bản thừa kế&#8230;)</li>
<li>Giấy tờ tài sản (nhà, đất, xe, cổ phần,&#8230;.)</li>
</ul>
<p>2.  Bên nhận tặng cho:</p>
<ul>
<li>Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng</li>
<li>Trường hợp địa chỉ thường trú hiện tại đã thay đổi so với thông tin trên căn cước công dân hoặc Khách hàng sử dụng hộ chiếu thì cần cung cấp thêm: Định danh mức 2 trên ứng dụng VNEID/Giấy xác nhận thông tin cư trú</li>
<li>Giấy tờ chứng minh quan hệ với Bên tặng cho (không bắt buộc).</li>
</ul>
</div>
]]></content:encoded>
			</item>
		<item>
		<title>Luật Xử lý vi phạm hành chính: Những điểm mới và việc thi hành</title>
		<link>https://congchungdongdo.com/luat-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-nhung-diem-moi-va-viec-thi-hanh/</link>
		<pubDate>Wed, 03 Mar 2021 09:27:05 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Hoàng Hải]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Câu hỏi thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[Chính trị - Xã hội]]></category>
		<category><![CDATA[Tiện ích]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungdongdo.com/?p=528</guid>
		<description><![CDATA[Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi được Quốc hội khóa XIV kỳ họp thứ 10 thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022. Đây là đạo luật quan trọng liên quan trực tiếp đến đời sống của nhân dân, cần sự chuẩn bị chu đáo để luật phát [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><a href="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/thứ-trưởng.jpg"><img class="alignnone size-medium wp-image-529" src="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/thứ-trưởng-300x198.jpg" alt="" width="300" height="198" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/thứ-trưởng-300x198.jpg 300w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/thứ-trưởng.jpg 607w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></a></p>
<p>Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi được Quốc hội khóa XIV kỳ họp thứ 10 thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022. Đây là đạo luật quan trọng liên quan trực tiếp đến đời sống của nhân dân, cần sự chuẩn bị chu đáo để luật phát huy tác dụng khi đi vào cuộc sống. Phóng viên đã có cuộc phỏng vấn Thứ trưởng Bộ Tư pháp Đặng Hoàng Oanh về những điểm mới và tính cấp bách của việc ban hành Luật và việc triển khai thực hiện Luật này trong thời gian tới.</p>
<p><em>Thưa Thứ trưởng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính (XLVPHC) đã được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua. Đây là đạo luật lớn, bao trùm lên các mặt của đời sống xã hội. Xin Thứ trưởng cho biết về sự cần thiết và ý nghĩa của việc ban hành Luật này?</em></p>
<p><strong>Thứ trưởng Đặng Hoàng Oanh:</strong> Sau hơn 7 năm triển khai thi hành trong thực tiễn, bên cạnh những kết quả đạt được, Luật XLVPHC đã phát sinh một số vướng mắc, bất cập lớn, đòi hỏi phải sửa đổi, bổ sung để bảo đảm phù hợp và đáp ứng yêu cầu của cuộc sống đặt ra. Bên cạnh đó, một số Bộ luật, luật mới được ban hành như: Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017); Luật Quản lý ngoại thương năm 2017; Pháp lệnh Quản lý thị trường năm 2016; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017; Luật Cạnh tranh năm 2018; Luật Quản lý thuế năm 2019; Luật Chứng khoán năm 2019… đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải rà soát, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Luật XLVPHC hiện hành để bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ của cả hệ thống pháp luật, kịp thời khắc phục những khó khăn, vướng mắc chủ yếu trong thực tiễn thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính; bảo đảm hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý và thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.</p>
<p><em>Xin Thứ trưởng cho biết một số điểm mới chủ yếu của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật XLVPHC?</em></p>
<p><strong>Thứ trưởng Đặng Hoàng Oanh:</strong> Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật XLVPHC đã sửa đổi, bổ sung nội dung của <strong>66/142</strong> điều của Luật XLVPHC hiện hành, tập trung vào 3 chính sách lớn. Đó là, hoàn thiện pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động xử phạt vi phạm hành chính; hoàn thiện các quy định pháp luật về đối tượng, trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động áp dụng các biện pháp xử lý hành chính; hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Luật có một số điểm mới cơ bản cụ thể như sau:</p>
<p>Thứ nhất, sửa đổi, bổ sung quy định về mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực quản lý nhà nước theo đó tăng mức phạt tiền tối đa của một số lĩnh vực như: Giao thông đường bộ; phòng, chống tệ nạn xã hội; cơ yếu; quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia; giáo dục; điện lực; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; thủy lợi; báo chí; kinh doanh bất động sản. Bổ sung quy định mức phạt tiền tối đa của một số lĩnh vực như: Tín ngưỡng, đối ngoại; cứu nạn, cứu hộ; in ấn; an toàn thông tin mạng; Kiểm toán Nhà nước, cản trở hoạt động tố tụng, đồng thời cũng sửa đổi tên của một số lĩnh vực khác…</p>
<p>Thứ hai, về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đã được<strong><em> </em></strong>Luật đã sửa đổi, bổ sung tên gọi/bãi bỏ một số chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành do trong thời qua có một số cơ quan, đơn vị được sắp xếp lại cơ cấu, tổ chức bộ máy. Ví dụ, một số chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lực lượng Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Quản lý thị trường…</p>
<p>Bổ sung một số chức danh có thẩm quyền xử phạt thuộc các lực lượng, cơ quan như: Kiểm ngư (Điều 43a); Ủy ban Cạnh tranh quốc gia (Điều 45a); Kiểm toán Nhà nước (Điều 48a)&#8230;</p>
<p>Sửa đổi, bổ sung quy định về thẩm quyền áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính<strong><em> </em></strong>theo hướng: Bên cạnh thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của các chức danh là cấp cuối cùng của mỗi lực lượng đã được Luật XLVPHC hiện hành quy định, Luật quy định bổ sung 08 nhóm chức danh (chủ yếu thuộc các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc ở cấp tỉnh hoặc liên tỉnh) có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không phụ thuộc vào giá trị tang vật, phương tiện. Các chức danh khác ở cấp cơ sở có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt theo thẩm quyền. Quy định như vậy nhằm nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn thi hành, đồng thời bảo đảm quyền lực được giới hạn và kiểm soát, tương xứng với nhiệm vụ được giao.</p>
<p>Thứ ba,<strong> </strong>sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến thủ tục xử phạt vi phạm hành chính để bảo đảm tính rõ ràng, minh bạch, khả thi như quy định về lập biên bản vi phạm hành chính; quy định về các trường hợp, thời hạn và thủ tục giải trình; quy định về phát hiện vi phạm hành chính bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; quy định về thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính&#8230;</p>
<p>Thứ tư,<strong> </strong>sửa đổi, bổ sung quy định về hoãn, giảm, miễn tiền phạt tại Điều 76 và Điều 77 Luật XLVPHC theo hướng bổ sung quy định tổ chức cũng được hoãn, giảm, miễn tiền phạt vi phạm hành chính để kịp thời tháo gỡ khó khăn cho tổ chức/doanh nghiệp khi gặp khó khăn đặc biệt hoặc đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh; đồng thời, sửa đổi, bổ sung quy định về điều kiện, các trường hợp được hoãn, giảm, miễn tiền phạt để bảo đảm phù hợp với thực tế.</p>
<p>Thứ năm,<em> </em>sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến đối tượng và điều kiện áp dụng các biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc để bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ với BLHS; quy định về độ tuổi, số lần vi phạm bị xử phạt vi phạm hành chính&#8230; bảo đảm phù hợp với thực tiễn, bảo đảm tính khả thi.</p>
<p>Thứ sáu,<em> </em>sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến thủ tục áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhằm đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn tối đa các mốc thời gian thực hiện các công việc.</p>
<p>Thứ bảy,<strong> </strong>bên cạnh những vấn đề nêu trên, Luật số 67/2020/QH14 cũng sửa đổi, bổ sung một số quy định chung về XLVPHC,  như: khái niệm tái phạm; nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính đối với vi phạm hành chính nhiều lần; thẩm quyền quy định về xử phạt vi phạm hành chính và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính<strong>; </strong>bãi bỏ quy định về việc báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính định kỳ 06 tháng tại Điều 17 Luật XLVPHC nhằm giảm bớt thủ tục và yêu cầu các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện việc thống kê, tổng hợp báo cáo; bổ sung trường hợp áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính…</p>
<p><em>Luật XLVPHC sửa đổi sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022. Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương cần làm gì để việc triển khai thi hành Luật được đồng bộ, hiệu quả đạo luật này, thưa Thứ trưởng?</em></p>
<p><strong>Thứ trưởng Đặng Hoàng Oanh:</strong> Xử lý vi phạm hành chính là công cụ quan trọng của quản lý nhà nước nhằm duy trì trật tự, kỷ cương, trật tự an toàn xã hội.<em> </em>Pháp luật về XLVPHC đã góp phần quan trọng to lớn trong việc đấu tranh, phòng chống vi phạm hành chính trong tình hình mới. Chỉ tính riêng trong năm 2020, số vụ việc vi phạm đã bị xử phạt là 4.827.160 vụ việc. Tổng số quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã ban hành là 5.843.466 quyết định. Tổng số đối tượng bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính là 58.873 đối tượng..</p>
<p>Nhằm bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, thường xuyên của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự phối hợp thường xuyên, liên tục, chặt chẽ, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả giữa các bộ, ngành địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong triển khai thực hiện Luật, Bộ Tư pháp đã chủ trì, tham mưu trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật XLVPHC với một số nhiệm vụ như: Chú trọng hiệu quả công tác chỉ đạo điều hành triển khai thi hành Luật; Tổ chức Hội nghị triển khai thi hành Luật ở Trung ương và địa phương; rà soát, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật để phù hợp với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật XLVPHC; tổ chức tập huấn và bồi dưỡng nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính, nâng cao tính chuyên nghiệp trong thực thi pháp luật về XLVPHC; tăng cường kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.</p>
<p>Danh mục các Nghị định cần được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới đề phù hợp với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật XLVPHC cũng đã được ban hành kèm theo Quyết định nêu trên của Thủ tướng Chính phủ, kèm theo việc xác định trách nhiệm và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các bộ, ngành trong việc hoàn thiện thể chế, xây dựng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.</p>
<p>Căn cứ nội dung Kế hoạch triển khai thi hành Luật đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành và tình hình thực tế, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thi hành Luật tại cơ quan, địa phương mình; phát huy trách nhiệm, tính chủ động, tích cực, đồng thời, đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả trong việc triển khai thi hành Luật một cách đúng đắn, đầy đủ, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.</p>
<p>Về phía Bộ Tư pháp, với tư cách là cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, xác định triển khai đồng bộ, hiệu quả, Luật sửa đổi, bổ sung Luật XLVPHC là một trong những nhiệm vụ trong tâm của Bộ, ngành tư pháp năm 2021. Hiện nay Bộ Tư pháp đang khẩn trương triển khai các hoạt động theo đúng phạm vi, nội dung nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 26/01/2021.</p>
<p><sub>­­­­</sub><em>Xin trân trọng cảm ơn Thứ trưởng​​​​​!</em></p>
<p><strong><em>Lê Sơn </em></strong><em>(thực hiện)</em></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nguồn: baochinhphu.vn</p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục công chứng di chúc như thế nào?</title>
		<link>https://congchungdongdo.com/thu-tuc-cong-chung-di-chuc-nhu-the-nao/</link>
		<comments>https://congchungdongdo.com/thu-tuc-cong-chung-di-chuc-nhu-the-nao/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 21 Nov 2015 08:10:00 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Câu hỏi thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[công chứng di chúc]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungdongdo.com/?p=389</guid>
		<description><![CDATA[<p><img width="500" height="326" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/di-chuc.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/di-chuc.jpg 500w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/di-chuc-300x195.jpg 300w" sizes="(max-width: 500px) 100vw, 500px" /></p>Văn phòng công chứng Đông Đô xin trả lời thủ tục công chứng di chúc như sau:

<strong>A. CÁC GIẤY TỜ CẦN</strong>

<strong> </strong><strong>* Trong trường hợp người lập di chúc là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau :</strong>

1. Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng.

2. Trường hợp địa chỉ thường trú đã thay đổi so với thông tin trên Căn cước công dân/ Khách hàng sử dụng Hộ chiếu thì cần cung cấp: Định danh mức 2 trên ứng dụng VNEID hoặc Giấy xác nhận thông tin cư trú.

3. Giấy tờ chứng nhận quan hệ hôn nhân (Giấy công nhận kết hôn/ giấy chứng nhận kết hôn/ đăng ký kết hôn..).

4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (nhà, đất, ôtô, …).

5. Bản di chúc (Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công Chứng Đông Đô soạn thảo theo yêu cầu ).

<strong>* Trong trường hợp người lập di chúc là một người, cần có các giấy tờ sau :</strong>

1. Căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

2. Trường hợp địa chỉ thường trú đã thay đổi so với thông tin trên Căn cước công dân/ Khách hàng sử dụng Hộ chiếu thì cần cung cấp: Định danh mức 2 trên ứng dụng VNEID hoặc Giấy xác nhận thông tin cư trú.

3. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng (Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu khách hàng độc thân/ Hợp đồng tặng cho nếu do nhận tặng cho/ Văn bản thừa kế nếu do nhận thừa kế...)

4.Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (nhà, đất, ôtô …)

5. Bản di chúc ( Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công chứng Đông Đô soạn thảo theo yêu cầu ).

<strong>B. TRÌNH TỰ ,THỦ TỤC CÔNG CHỨNG</strong>

<strong><em>Bước 1</em> :</strong> Người yêu cầu công chứng tập hợp đầy đủ các giấy tờ theo hướng dẫn rồi nộp cho Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ (<em>bản gốc</em>) ;

<strong><em>Bước 2:</em></strong> Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận và các điều kiện công chứng, nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc từ chối chứng nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định.

<strong><em>Bước 3:</em></strong> Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo di chúc theo yêu cầu (nếu có). Bản di chúc sau khi soạn thảo sẽ được chuyển sang Công chứng viên thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại, và chuyển cho người lập di chúc đọc lại hoặc nghe đọc lại.

<strong><em>Bước 4</em>:</strong> Người lập di chúc sau khi đã đọc/nghe đọc lại, nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì sẽ ký/điểm chỉ vào bản di chúc. Công chứng viên sẽ ký sau đó để chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.

<strong><em>Bước 5</em>:</strong> Người yêu cầu công chứng hoặc một trong các bên nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận các bản di chúc đã được công chứng tại quầy thu ngân, trả hồ sơ.]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><img width="500" height="326" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/di-chuc.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/di-chuc.jpg 500w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/di-chuc-300x195.jpg 300w" sizes="(max-width: 500px) 100vw, 500px" /></p>Văn phòng công chứng Đông Đô xin trả lời thủ tục công chứng di chúc như sau:

<strong>A. CÁC GIẤY TỜ CẦN</strong>

<strong> </strong><strong>* Trong trường hợp người lập di chúc là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau :</strong>

1. Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng.

2. Trường hợp địa chỉ thường trú đã thay đổi so với thông tin trên Căn cước công dân/ Khách hàng sử dụng Hộ chiếu thì cần cung cấp: Định danh mức 2 trên ứng dụng VNEID hoặc Giấy xác nhận thông tin cư trú.

3. Giấy tờ chứng nhận quan hệ hôn nhân (Giấy công nhận kết hôn/ giấy chứng nhận kết hôn/ đăng ký kết hôn..).

4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (nhà, đất, ôtô, …).

5. Bản di chúc (Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công Chứng Đông Đô soạn thảo theo yêu cầu ).

<strong>* Trong trường hợp người lập di chúc là một người, cần có các giấy tờ sau :</strong>

1. Căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

2. Trường hợp địa chỉ thường trú đã thay đổi so với thông tin trên Căn cước công dân/ Khách hàng sử dụng Hộ chiếu thì cần cung cấp: Định danh mức 2 trên ứng dụng VNEID hoặc Giấy xác nhận thông tin cư trú.

3. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng (Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu khách hàng độc thân/ Hợp đồng tặng cho nếu do nhận tặng cho/ Văn bản thừa kế nếu do nhận thừa kế...)

4.Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (nhà, đất, ôtô …)

5. Bản di chúc ( Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công chứng Đông Đô soạn thảo theo yêu cầu ).

<strong>B. TRÌNH TỰ ,THỦ TỤC CÔNG CHỨNG</strong>

<strong><em>Bước 1</em> :</strong> Người yêu cầu công chứng tập hợp đầy đủ các giấy tờ theo hướng dẫn rồi nộp cho Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ (<em>bản gốc</em>) ;

<strong><em>Bước 2:</em></strong> Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận và các điều kiện công chứng, nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc từ chối chứng nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định.

<strong><em>Bước 3:</em></strong> Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo di chúc theo yêu cầu (nếu có). Bản di chúc sau khi soạn thảo sẽ được chuyển sang Công chứng viên thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại, và chuyển cho người lập di chúc đọc lại hoặc nghe đọc lại.

<strong><em>Bước 4</em>:</strong> Người lập di chúc sau khi đã đọc/nghe đọc lại, nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì sẽ ký/điểm chỉ vào bản di chúc. Công chứng viên sẽ ký sau đó để chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.

<strong><em>Bước 5</em>:</strong> Người yêu cầu công chứng hoặc một trong các bên nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận các bản di chúc đã được công chứng tại quầy thu ngân, trả hồ sơ.]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungdongdo.com/thu-tuc-cong-chung-di-chuc-nhu-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tại sao phải lấy vân tay khi công chứng ?</title>
		<link>https://congchungdongdo.com/tai-sao-phai-lay-van-tay-khi-cong-chung/</link>
		<comments>https://congchungdongdo.com/tai-sao-phai-lay-van-tay-khi-cong-chung/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 10 Oct 2014 03:27:49 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin2]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Câu hỏi thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[công chứng]]></category>
		<category><![CDATA[văn phòng công chứng]]></category>
		<category><![CDATA[đông đô]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungdongdo.com/?p=347</guid>
		<description><![CDATA[<p><img width="400" height="300" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/1294907215_dreamstimescale_cartoon9921102_std.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/1294907215_dreamstimescale_cartoon9921102_std.jpg 400w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/1294907215_dreamstimescale_cartoon9921102_std-300x225.jpg 300w" sizes="(max-width: 400px) 100vw, 400px" /></p><p style="text-align: justify;">Quá trình tác nghiệp trong nghề Công chứng, tôi đã gặp những chuyện như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">CHUYỆN THỨ NHẤT:</p>
<p style="text-align: justify;">Một cặp "Vợ chồng" đem theo CMTND, sổ Hộ khẩu và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Văn phòng, đề nghị lập văn bản chuyển nhượng nhà đất. Sau khi kiểm tra, thấy giấy tờ đầy đủ, tôi cho lập hợp đồng và chuyển cho hai bên cùng đọc. Cả bên bán, bên mua đều không có ý kiến gì. Tôi cho họ ký hợp đồng. Sau khi ký, tôi yêu cầu được lấy vân tay của vợ chồng bên bán và vợ chồng người mua. Việc lấy vân tay cũng diễn ra suôn sẻ. Nhưng khi tôi cầm kính lúp lên soi để đối chiếu vân tay vừa lấy với vân tay trên chứng minh thư của từng người thì người chồng bên bán hỏi:</p>
<p style="text-align: justify;">- Anh ơi, chỗ rửa tay ở đâu?</p>
<p style="text-align: justify;">Tôi chỉ cho anh ta nơi rửa tay và anh ta đi ra rất nhanh.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong phòng, tôi tiếp tục công việc của mình. Nhưng khi đối chiếu vân tay vừa lấy với chứng minh thư mang tên chồng (bên bán) thì tôi phát hiện ra vân tay vừa lấy và vân tay trong chứng minh thư không phải là của một người. Tôi bảo "người vợ" ra gọi anh chồng vào. Chị ta cũng xăng xái đi ra, một lát trở vào chị ta cho biết "anh ấy có việc nên đã đi rồi". Tôi thông báo cho chị ấy rằng, anh vừa rồi không phải là chồng của chị. Rằng, chị đã "mượn người đóng thế chồng" để đến ký vào hợp đồng công chứng. Chị ta giãy nảy và luôn miệng nói "đó là chồng em mà". Tôi phân tích cho chị ấy hiểu và nói, hợp đồng này sẽ bị hủy mà không được phát hành, đồng thời tôi trả lại tất cả giấy tờ cho hai bên. Và cuối cùng, chị ấy thừa nhận, vợ  chồng chị đang trục trặc, hiện anh ấy đang vào miền Nam chơi. Nhận chuyện này, chị nhờ người đóng giả chồng để ký hợp đồng bán nhà đất trước khi ly hôn (!)</p>
<p style="text-align: justify;">CHUYỆN THỨ HAI:</p>
<p style="text-align: justify;">Một vị giáo sư già cầm giấy tờ nhà đất và giấy tờ tùy thân cùng vợ đến Văn phòng xin được ký thế chấp tài sản để vay vốn Ngân hàng. Ông ta rất vui, cười nói tự nhiên và thi thoảng quay sang nhìn vợ tình tứ. Tôi kiểm tra giấy tờ rồi cho ký hợp đồng, sau đó lấy vân tay. Nhưng khi đối chiếu vân tay của người phụ nữ vừa lấy vào văn bản và vân tay trên chứng minh thư thì không khớp. Tôi nói với ông:</p>
<p style="text-align: justify;">- Chị đây không phải là người trong chứng minh thư.</p>
<p style="text-align: justify;">Ông ta cự lại tôi và nói:</p>
<p style="text-align: justify;">- Anh nói sao? Đây chính là vợ tôi!</p>
<p style="text-align: justify;">Tôi nhìn ảnhngười phụ nữ sinh năm 1945 ( trong chứng minh thư) rất giống với người đàn bà đang ngồi trước mặt. Tuy nhiên, người phụ nữ ngồi trước mặt tôi lại khá trẻ so với tuổi ghi sinh năm 1945. Cuối cùng tôi nhìn thẳng vào vị giáo sư nói dứt khoát:</p>
<p style="text-align: justify;">- Tôi khẳng định lại với bác rằng, người trong chứng minh thư này và chị đây không phải là một người. Vì vân tay đã chỉ ra điều đó. Có thể có những tình huống sau đã đây xảy ra: một là, Công an đã có sự nhầm lẫn trong việc lấy vân tay của chị nhà với người khác; hai là, chị đây không phải là người trong chứng minh thư và được ghi trong sổ là vợ của bác. Vì vậy, hợp đồng này tôi sẽ hủy ngay mà không được phát hành. Xin trao trả lại giấy tờ gốc cho bác.</p>
<p style="text-align: justify;">Ông ta thở dài rồi nói:</p>
<p style="text-align: justify;">- Sao lại thế được nhỉ? Đành vậy thôi, nhưng anh phải hủy ngay hợp đồng này đấy.</p>
<p style="text-align: justify;">Tôi cười và vui lòng hủy hợp đồng trước mặt vị giáo sư này.</p>
<p style="text-align: justify;">CHUYỆN THỨ BA:</p>
<p style="text-align: justify;">Một bà tuổi sồn sồn đưa hai người con gái tới ký thế chấp tài sản để cho một Công ty vay vốn. Sau khi hoàn tất cả thủ tục, tôi cho lấy vân tay. Và cuối cùng, tôi phát hiện một trong hai cô đến ký, điểm chỉ vào hợp đồng không phải là con gái của bà ta (có chứng minh thư mang theo). Tôi cũng kiên quyết hủy hợp đồng mà không phát hành. Bà ta lu loa, làm toáng lên rằng "các ông hành dân vừa vừa thôi"; rằng, tôi sẽ nhờ người tung lên mặt báo về việc gây khó dễ cho khách hàng của các ông...</p>
<p style="text-align: justify;">Tôi cười, bảo:</p>
<p style="text-align: justify;">- Nếu làm được thì chị cứ làm. Còn với tôi, người ký và điểm chỉ không phải là con gái chị thì chúng tôi hủy văn bản này mà không phát hành đâu. Nếu cần, tôi điện mời Công an đến để xác minh xem chị đúng hay tôi đúng. Nếu chị sai, chị có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi lừa dối của mình đấy.</p>
<p style="text-align: justify;">Nghe tôi nói thế, mặt chị ta chùng xuống, rồi vội vã xin lại giấy tờ gốc và rời Văn phòng rất nhanh và không thấy ngoái đầu trở lại.</p>
<p style="text-align: justify;">Còn nhiều, rất nhiều trường hợp tương tự như thế xảy ra trong quá trình tác nghiệp mà tôi không có điều kiện để nêu ra ở đây. Vì vậy, theo quy định tại điều 41 của Luật Công chứng hiện hành, cũng như qua hoạt động thực tế, tôi cho rằng, rất cần phải lấy vân tay trong các hợp đồng công chứng để bảo đảm việc giao kết đúng người, đúng quy định của pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia ký kết hợp đồng.</p>
<b>                                                                                                                                                                  CÔNG CHỨNG VIÊN</b>

<b>                                     </b>                                                                                                                                PHẠM XUÂN ĐÀO]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><img width="400" height="300" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/1294907215_dreamstimescale_cartoon9921102_std.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/1294907215_dreamstimescale_cartoon9921102_std.jpg 400w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/1294907215_dreamstimescale_cartoon9921102_std-300x225.jpg 300w" sizes="(max-width: 400px) 100vw, 400px" /></p><p style="text-align: justify;">Quá trình tác nghiệp trong nghề Công chứng, tôi đã gặp những chuyện như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">CHUYỆN THỨ NHẤT:</p>
<p style="text-align: justify;">Một cặp "Vợ chồng" đem theo CMTND, sổ Hộ khẩu và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Văn phòng, đề nghị lập văn bản chuyển nhượng nhà đất. Sau khi kiểm tra, thấy giấy tờ đầy đủ, tôi cho lập hợp đồng và chuyển cho hai bên cùng đọc. Cả bên bán, bên mua đều không có ý kiến gì. Tôi cho họ ký hợp đồng. Sau khi ký, tôi yêu cầu được lấy vân tay của vợ chồng bên bán và vợ chồng người mua. Việc lấy vân tay cũng diễn ra suôn sẻ. Nhưng khi tôi cầm kính lúp lên soi để đối chiếu vân tay vừa lấy với vân tay trên chứng minh thư của từng người thì người chồng bên bán hỏi:</p>
<p style="text-align: justify;">- Anh ơi, chỗ rửa tay ở đâu?</p>
<p style="text-align: justify;">Tôi chỉ cho anh ta nơi rửa tay và anh ta đi ra rất nhanh.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong phòng, tôi tiếp tục công việc của mình. Nhưng khi đối chiếu vân tay vừa lấy với chứng minh thư mang tên chồng (bên bán) thì tôi phát hiện ra vân tay vừa lấy và vân tay trong chứng minh thư không phải là của một người. Tôi bảo "người vợ" ra gọi anh chồng vào. Chị ta cũng xăng xái đi ra, một lát trở vào chị ta cho biết "anh ấy có việc nên đã đi rồi". Tôi thông báo cho chị ấy rằng, anh vừa rồi không phải là chồng của chị. Rằng, chị đã "mượn người đóng thế chồng" để đến ký vào hợp đồng công chứng. Chị ta giãy nảy và luôn miệng nói "đó là chồng em mà". Tôi phân tích cho chị ấy hiểu và nói, hợp đồng này sẽ bị hủy mà không được phát hành, đồng thời tôi trả lại tất cả giấy tờ cho hai bên. Và cuối cùng, chị ấy thừa nhận, vợ  chồng chị đang trục trặc, hiện anh ấy đang vào miền Nam chơi. Nhận chuyện này, chị nhờ người đóng giả chồng để ký hợp đồng bán nhà đất trước khi ly hôn (!)</p>
<p style="text-align: justify;">CHUYỆN THỨ HAI:</p>
<p style="text-align: justify;">Một vị giáo sư già cầm giấy tờ nhà đất và giấy tờ tùy thân cùng vợ đến Văn phòng xin được ký thế chấp tài sản để vay vốn Ngân hàng. Ông ta rất vui, cười nói tự nhiên và thi thoảng quay sang nhìn vợ tình tứ. Tôi kiểm tra giấy tờ rồi cho ký hợp đồng, sau đó lấy vân tay. Nhưng khi đối chiếu vân tay của người phụ nữ vừa lấy vào văn bản và vân tay trên chứng minh thư thì không khớp. Tôi nói với ông:</p>
<p style="text-align: justify;">- Chị đây không phải là người trong chứng minh thư.</p>
<p style="text-align: justify;">Ông ta cự lại tôi và nói:</p>
<p style="text-align: justify;">- Anh nói sao? Đây chính là vợ tôi!</p>
<p style="text-align: justify;">Tôi nhìn ảnhngười phụ nữ sinh năm 1945 ( trong chứng minh thư) rất giống với người đàn bà đang ngồi trước mặt. Tuy nhiên, người phụ nữ ngồi trước mặt tôi lại khá trẻ so với tuổi ghi sinh năm 1945. Cuối cùng tôi nhìn thẳng vào vị giáo sư nói dứt khoát:</p>
<p style="text-align: justify;">- Tôi khẳng định lại với bác rằng, người trong chứng minh thư này và chị đây không phải là một người. Vì vân tay đã chỉ ra điều đó. Có thể có những tình huống sau đã đây xảy ra: một là, Công an đã có sự nhầm lẫn trong việc lấy vân tay của chị nhà với người khác; hai là, chị đây không phải là người trong chứng minh thư và được ghi trong sổ là vợ của bác. Vì vậy, hợp đồng này tôi sẽ hủy ngay mà không được phát hành. Xin trao trả lại giấy tờ gốc cho bác.</p>
<p style="text-align: justify;">Ông ta thở dài rồi nói:</p>
<p style="text-align: justify;">- Sao lại thế được nhỉ? Đành vậy thôi, nhưng anh phải hủy ngay hợp đồng này đấy.</p>
<p style="text-align: justify;">Tôi cười và vui lòng hủy hợp đồng trước mặt vị giáo sư này.</p>
<p style="text-align: justify;">CHUYỆN THỨ BA:</p>
<p style="text-align: justify;">Một bà tuổi sồn sồn đưa hai người con gái tới ký thế chấp tài sản để cho một Công ty vay vốn. Sau khi hoàn tất cả thủ tục, tôi cho lấy vân tay. Và cuối cùng, tôi phát hiện một trong hai cô đến ký, điểm chỉ vào hợp đồng không phải là con gái của bà ta (có chứng minh thư mang theo). Tôi cũng kiên quyết hủy hợp đồng mà không phát hành. Bà ta lu loa, làm toáng lên rằng "các ông hành dân vừa vừa thôi"; rằng, tôi sẽ nhờ người tung lên mặt báo về việc gây khó dễ cho khách hàng của các ông...</p>
<p style="text-align: justify;">Tôi cười, bảo:</p>
<p style="text-align: justify;">- Nếu làm được thì chị cứ làm. Còn với tôi, người ký và điểm chỉ không phải là con gái chị thì chúng tôi hủy văn bản này mà không phát hành đâu. Nếu cần, tôi điện mời Công an đến để xác minh xem chị đúng hay tôi đúng. Nếu chị sai, chị có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi lừa dối của mình đấy.</p>
<p style="text-align: justify;">Nghe tôi nói thế, mặt chị ta chùng xuống, rồi vội vã xin lại giấy tờ gốc và rời Văn phòng rất nhanh và không thấy ngoái đầu trở lại.</p>
<p style="text-align: justify;">Còn nhiều, rất nhiều trường hợp tương tự như thế xảy ra trong quá trình tác nghiệp mà tôi không có điều kiện để nêu ra ở đây. Vì vậy, theo quy định tại điều 41 của Luật Công chứng hiện hành, cũng như qua hoạt động thực tế, tôi cho rằng, rất cần phải lấy vân tay trong các hợp đồng công chứng để bảo đảm việc giao kết đúng người, đúng quy định của pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia ký kết hợp đồng.</p>
<b>                                                                                                                                                                  CÔNG CHỨNG VIÊN</b>

<b>                                     </b>                                                                                                                                PHẠM XUÂN ĐÀO]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungdongdo.com/tai-sao-phai-lay-van-tay-khi-cong-chung/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>94</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bán nhà khi đang cho thuê</title>
		<link>https://congchungdongdo.com/ban-nha-khi-dang-cho-thue/</link>
		<comments>https://congchungdongdo.com/ban-nha-khi-dang-cho-thue/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 13 Aug 2014 02:51:23 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin2]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Câu hỏi thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bán nhà]]></category>
		<category><![CDATA[cho thuê]]></category>
		<category><![CDATA[công chứng]]></category>
		<category><![CDATA[ưu tiên]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungdongdo.com/?p=327</guid>
		<description><![CDATA[<p><img width="356" height="308" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/file.281222.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/file.281222.jpg 356w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/file.281222-300x259.jpg 300w" sizes="(max-width: 356px) 100vw, 356px" /></p><b>Nhà tôi hiện đang cho thuê, nay tôi muốn bán có được không?</b>

<a href="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/file.281222.jpg"><img class="size-medium wp-image-328 aligncenter" alt="file.281222" src="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/file.281222-300x259.jpg" width="300" height="259" /></a>

Căn cứ điều 97 Luật Nhà ở năm 2005, trường hợp chủ sở hữu bán nhà ở đang cho thuê thì phải thông báo cho bên thuê nhà ở biết về việc bán và các điều kiện bán nhà ở; bên thuê nhà ở được quyền ưu tiên mua nếu không có chỗ ở khác và đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bên thuê nhà ở, trừ trường hợp nhà ở thuộc sở hữu của cá nhân và nhà ở thuộc sở hữu chung. Trong thời hạn một tháng, kể từ ngày bên thuê nhà ở nhận được thông báo mà không mua thì chủ sở hữu nhà ở được quyền bán nhà ở đó cho người khác, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác về thời hạn]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><img width="356" height="308" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/file.281222.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/file.281222.jpg 356w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/file.281222-300x259.jpg 300w" sizes="(max-width: 356px) 100vw, 356px" /></p><b>Nhà tôi hiện đang cho thuê, nay tôi muốn bán có được không?</b>

<a href="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/file.281222.jpg"><img class="size-medium wp-image-328 aligncenter" alt="file.281222" src="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/file.281222-300x259.jpg" width="300" height="259" /></a>

Căn cứ điều 97 Luật Nhà ở năm 2005, trường hợp chủ sở hữu bán nhà ở đang cho thuê thì phải thông báo cho bên thuê nhà ở biết về việc bán và các điều kiện bán nhà ở; bên thuê nhà ở được quyền ưu tiên mua nếu không có chỗ ở khác và đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bên thuê nhà ở, trừ trường hợp nhà ở thuộc sở hữu của cá nhân và nhà ở thuộc sở hữu chung. Trong thời hạn một tháng, kể từ ngày bên thuê nhà ở nhận được thông báo mà không mua thì chủ sở hữu nhà ở được quyền bán nhà ở đó cho người khác, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác về thời hạn]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungdongdo.com/ban-nha-khi-dang-cho-thue/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>73</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Công chứng Đông Đô: công chứng thỏa thuận tài sản vợ chồng</title>
		<link>https://congchungdongdo.com/giay-to-can-chuan-bi-khi-cong-chung-van-ban-thoa-thuan-tai-san-vo-chong-phan-chia-sap-nhap-xac-dinh-tai-san-rieng/</link>
		<comments>https://congchungdongdo.com/giay-to-can-chuan-bi-khi-cong-chung-van-ban-thoa-thuan-tai-san-vo-chong-phan-chia-sap-nhap-xac-dinh-tai-san-rieng/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 30 Jul 2014 04:35:51 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin2]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Câu hỏi thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[công chứng]]></category>
		<category><![CDATA[công chứng giá rẻ]]></category>
		<category><![CDATA[công chứng đông đô]]></category>
		<category><![CDATA[tài sản vợ chồng]]></category>
		<category><![CDATA[văn phòng công chứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungdongdo.com/?p=290</guid>
		<description><![CDATA[<p><img width="480" height="350" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien.jpg 480w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien-300x218.jpg 300w" sizes="(max-width: 480px) 100vw, 480px" /></p><table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" valign="top" width="480">
<p align="center"><b>GIẤY TỜ CỦA VỢ CHỒNG</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="37">1</td>
<td valign="top" width="442">Giấy tờ về tài sản cần giao dịch (sổ đỏ, sổ hồng, hợp đồng mua bán…)</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="37">2</td>
<td style="text-align: justify;" valign="top" width="442">Chứng minh (hộ chiếu), đăng ký kết hôn 2 vợ chồng</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" valign="top" width="480">
<p align="center"><b>GHI CHÚ</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="37">1</td>
<td valign="top" width="442">Chứng minh, hộ chiếu còn hạn theo quy định, đảm bảo chất lượng</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="37">2</td>
<td valign="top" width="442">Quý khách cần chuẩn bị đủ bản gốc các giấy tờ trên khi công chứng</td>
</tr>
</tbody>
</table>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><img width="480" height="350" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien.jpg 480w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien-300x218.jpg 300w" sizes="(max-width: 480px) 100vw, 480px" /></p><table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" valign="top" width="480">
<p align="center"><b>GIẤY TỜ CỦA VỢ CHỒNG</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="37">1</td>
<td valign="top" width="442">Giấy tờ về tài sản cần giao dịch (sổ đỏ, sổ hồng, hợp đồng mua bán…)</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="37">2</td>
<td style="text-align: justify;" valign="top" width="442">Chứng minh (hộ chiếu), đăng ký kết hôn 2 vợ chồng</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" valign="top" width="480">
<p align="center"><b>GHI CHÚ</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="37">1</td>
<td valign="top" width="442">Chứng minh, hộ chiếu còn hạn theo quy định, đảm bảo chất lượng</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="37">2</td>
<td valign="top" width="442">Quý khách cần chuẩn bị đủ bản gốc các giấy tờ trên khi công chứng</td>
</tr>
</tbody>
</table>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungdongdo.com/giay-to-can-chuan-bi-khi-cong-chung-van-ban-thoa-thuan-tai-san-vo-chong-phan-chia-sap-nhap-xac-dinh-tai-san-rieng/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>59</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chuyển nhượng đất trồng lúa nước</title>
		<link>https://congchungdongdo.com/chuyen-nhuong-dat-trong-lua-nuoc/</link>
		<comments>https://congchungdongdo.com/chuyen-nhuong-dat-trong-lua-nuoc/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 29 Jul 2014 07:04:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin2]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Câu hỏi thường gặp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungdongdo.com/?p=255</guid>
		<description><![CDATA[<p><img width="559" height="255" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/130.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/130.jpg 559w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/130-300x136.jpg 300w" sizes="(max-width: 559px) 100vw, 559px" /></p><p style="text-align: justify;">(moj.gov.vn)   Gia đình tôi muốn bán mảnh đất ruộng canh tác lúa cho một người có hộ khẩu nơi khác, không trực tiếp canh tác nông nghiệp. Vậy để chuyển nhượng được mảnh đất này cho bên kia thì cần những thủ tục, giấy tờ nào cho cả hai bên.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/130.jpg"><img class="wp-image-256 aligncenter" alt="130" src="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/130-300x136.jpg" width="300" height="136" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Vì diện tích đất của gia đình bạn là loại đất trồng lúa thuộc nhóm đất nông nghiệp theo phân loại tại Điều 13 Luật Đất đai nên khi chuyển nhượng mảnh đất này, gia đình bạn cần tuân thủ quy định tại Điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai về những trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất. Cụ thể như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">- Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo quy định trên, gia đình bạn không được chuyển nhượng đất chuyên trồng lúa nước cho người không trực tiếp sản xuất nông nghiệp.</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><img width="559" height="255" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/130.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/130.jpg 559w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/130-300x136.jpg 300w" sizes="(max-width: 559px) 100vw, 559px" /></p><p style="text-align: justify;">(moj.gov.vn)   Gia đình tôi muốn bán mảnh đất ruộng canh tác lúa cho một người có hộ khẩu nơi khác, không trực tiếp canh tác nông nghiệp. Vậy để chuyển nhượng được mảnh đất này cho bên kia thì cần những thủ tục, giấy tờ nào cho cả hai bên.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/130.jpg"><img class="wp-image-256 aligncenter" alt="130" src="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/130-300x136.jpg" width="300" height="136" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Vì diện tích đất của gia đình bạn là loại đất trồng lúa thuộc nhóm đất nông nghiệp theo phân loại tại Điều 13 Luật Đất đai nên khi chuyển nhượng mảnh đất này, gia đình bạn cần tuân thủ quy định tại Điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai về những trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất. Cụ thể như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">- Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo quy định trên, gia đình bạn không được chuyển nhượng đất chuyên trồng lúa nước cho người không trực tiếp sản xuất nông nghiệp.</p>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungdongdo.com/chuyen-nhuong-dat-trong-lua-nuoc/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>672</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tặng cho quyền sử dụng đất khi chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chưa xác định được người sử dụng đất</title>
		<link>https://congchungdongdo.com/tang-cho-quyen-su-dung-dat-khi-chua-co-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-va-chua-xac-dinh-duoc-nguoi-su-dung-dat/</link>
		<comments>https://congchungdongdo.com/tang-cho-quyen-su-dung-dat-khi-chua-co-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-va-chua-xac-dinh-duoc-nguoi-su-dung-dat/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 29 Jul 2014 06:58:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin2]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Câu hỏi thường gặp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungdongdo.com/?p=252</guid>
		<description><![CDATA[(moj.gov.vn) Năm 1983 ông nội tôi được xã cấp cho một mảnh đất và cho bố mẹ tôi ra ở (chưa có giấy tờ). Trong sổ địa chính của xã mảnh đất đó lấy tên mẹ tôi. Bố mẹ tôi mới chỉ làm nhà trên một nửa mảnh đất. Năm 2008, ông cho tôi một [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">(moj.gov.vn) Năm 1983 ông nội tôi được xã cấp cho một mảnh đất và cho bố mẹ tôi ra ở (chưa có giấy tờ). Trong sổ địa chính của xã mảnh đất đó lấy tên mẹ tôi. Bố mẹ tôi mới chỉ làm nhà trên một nửa mảnh đất. Năm 2008, ông cho tôi một nửa mảnh đất còn lại (có biên bản xác nhận của chính quyền xã). Vậy cho tôi hỏi: nếu làm thủ tục cấp sổ đỏ cho tôi thì ông tôi hay bố mẹ tôi là người cho; và bố tôi hiện đang công tác ở xa không về nhà được thì có làm được không?</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/chỉ-mục.jpg"><img class="wp-image-253 aligncenter" alt="chỉ mục" src="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/chỉ-mục.jpg" width="270" height="187" /></a></p>
<p style="text-align: justify;">Năm 2008, ông bạn làm thủ tục tặng cho bạn mảnh đất nhưng hợp đồng tặng cho này chưa phù hợp với quy định của pháp luật vì:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Mảnh đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (một trong những điều kiện chuyển quyền sử dụng đất theo Điều 106 Luật Đất đai);</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Chưa thể xác định chắc chắn ông bạn là người sử dụng đất và có quyền thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai (trong đó có quyền tặng cho bạn);</p>
<p style="text-align: justify;">Để thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho bạn thì người sử dụng đất (chưa xác định là bố mẹ bạn hay ông bạn) phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại Điều 106 Luật Đất đai:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đất không có tranh chấp;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trong thời hạn sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo quy định nêu trên thì người sử dụng đất phải làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất (quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất). Người được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính là người sẽ có quyền tặng cho mảnh đất cho bạn.</p>
<p style="text-align: justify;"><b>Về việc xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất</b>: Để xác định người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến mảnh đất cũng như người có quyền làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật cần phải xác định trong hồ sơ, giấy tờ tại cơ quan nhà đất. Theo thông tin bạn cung thì trong sổ địa chính của xã ghi tên mẹ bạn nên rất có thể mẹ bạn chính là người sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận (vì theo Khoản 14 Điều 4 Luật Đất đai thì sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi người sử dụng đất và các thông tin về sử dụng đất của người đó) nên mẹ bạn có quyền làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, vì ông bạn là người được xã cấp đất nên bạn cần tìm hiểu rõ thông tin tại cơ quan địa chính để xác định rõ quyền, nghĩa vụ của ông bạn cũng như của bố mẹ bạn đối với mảnh đất này.</p>
<p style="text-align: justify;"><b>Về việc bố bạn đang ở xa, không về nhà để tiến hành các thủ tục liên quan được</b>: Nếu bố mẹ bạn là người sử dụng đất, là người có quyền thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì sau khi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bố mẹ, bố mẹ bạn có thể tiến hành thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì bố bạn đang ở xa không có điều kiện để thực hiện các thủ tục: xin cấp giấy chứng nhận, tặng cho quyền sử dụng đất… nên bố bạn có thể làm Hợp đồng ủy quyền để ủy quyền cho người khác (có thể ủy quyền cho mẹ bạn) thực hiện các thủ tục trên. Việc ủy quyền phải được công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungdongdo.com/tang-cho-quyen-su-dung-dat-khi-chua-co-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-va-chua-xac-dinh-duoc-nguoi-su-dung-dat/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thế chấp quyền sử dụng đất khi một phần đất thuộc hành lang an toàn giao thông</title>
		<link>https://congchungdongdo.com/the-chap-quyen-su-dung-dat-khi-mot-phan-dat-thuoc-hanh-lang-an-toan-giao-thong/</link>
		<pubDate>Tue, 29 Jul 2014 06:53:10 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin2]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Câu hỏi thường gặp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungdongdo.com/?p=247</guid>
		<description><![CDATA[(moj.gov.vn) Tôi có quyền sử dụng đất 80m2 và và một ngôi nhà xây 80m2. Một phần đất 20m2 bị hạn chế về quyền sử dụng đất do thuộc hành lang an toàn giao thông thì có được phép thế chấp để vay vốn ngân hàng không  ? Trả lời có tính chất tham khảo [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">(moj.gov.vn) Tôi có quyền sử dụng đất 80m2 và và một ngôi nhà xây 80m2. Một phần đất 20m2 bị hạn chế về quyền sử dụng đất do thuộc hành lang an toàn giao thông thì có được phép thế chấp để vay vốn ngân hàng không  ?</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><strong>Trả lời có tính chất tham khảo<a href="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/0.jpg"><img class="alignnone size-medium wp-image-248" alt="0" src="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/0-300x225.jpg" width="300" height="225" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/0-300x225.jpg 300w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/0.jpg 405w" sizes="(max-width: 300px) 100vw, 300px" /></a></strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bạn có quyền thế chấp quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây (theo Điều 106 Luật Đất đai):</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đất không có tranh chấp;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trong thời hạn sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 92 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai thì mảnh đất của gia đình bạn có diện tích 80m<sup>2 </sup>, trong đó có 20m<sup>2  </sup>là đất trong hành lang an toàn giao thông vẫn có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ trường hợp phải di dời hoặc thu hồi mà đã có quyết định di dời hoặc quyết định thu hồi đất). Nên, nếu đáp ứng được các điều kiện nêu trên thì bạn có thể thế chấp quyền sử dụng đất của mình để vay vốn Ngân hàng theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, việc thế chấp tài sản của bạn có thể gặp khó khăn vì: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 43 Luật Giao thông đường bộ thì: “<i>Trong phạm vi đất dành cho đường bộ, không được xây dựng các công trình khác, trừ một số công trình thiết yếu không thể bố trí ngoài phạm vi đó nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép, gồm công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, công trình phục vụ quản lý, khai thác đường bộ, công trình viễn thông, điện lực, đường ống cấp, thoát nước, xăng, dầu, khí</i>”. Như vậy, gia đình bạn không được phép xây dựng nhà ở trên phần đất thuộc hành lang an toàn giao thông. Tuy nhiên, theo thông tin bạn cung cấp thì ngôi nhà xây dựng trên đất có diện tích 80 m<sup>2</sup>, theo thông tin này thì chúng tôi không biết rõ rằng gia đình bạn đã xây dựng ngôi nhà trên toàn bộ mảnh đất 80m<sup>2  </sup>(tức là xây dựng trên cả phần đất thuộc hành lang an toàn giao thông) hay đó chỉ là diện tích sử dụng của ngôi nhà bạn. Trong trường hợp, gia đình bạn đã xây dựng ngôi nhà lấn chiếm phần đất thuộc hành lang an toàn giao thông thì khi ngân hàng nhận thế chấp tài sản sẽ gặp khó khăn khi thực hiện xử lý tài sản bảo đảm.</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;">
]]></content:encoded>
			</item>
		<item>
		<title>Công chứng viên là gì? Tiêu chuẩn bổ nhiệm thành công chứng viên?</title>
		<link>https://congchungdongdo.com/cong-chung-vien-la-gi-tieu-chuan-bo-nhiem-thanh-cong-chung-vien/</link>
		<pubDate>Wed, 28 May 2014 04:41:45 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bản tin văn phòng]]></category>
		<category><![CDATA[Câu hỏi thường gặp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungdongdo.com/?p=150</guid>
		<description><![CDATA[<p><img width="645" height="484" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien-dong-do.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien-dong-do.jpg 645w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien-dong-do-300x225.jpg 300w" sizes="(max-width: 645px) 100vw, 645px" /></p><b>Công chứng viên</b> là nhà chuyên môn về pháp luật có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, được bổ nhiệm để hành nghề công chứng.

[caption id="attachment_151" align="aligncenter" width="451"]<a href="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien-dong-do.jpg"><img class=" wp-image-151 " alt="Công chứng viên - Văn phòng công chứng đông đô" src="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien-dong-do.jpg" width="451" height="339" /></a> Chuyên viên - Văn phòng công chứng đông đô[/caption]

Công chứng là hành động công chứng viên chứng nhận tính chất xác thực, hợp pháp của văn bản (hợp đồng, giao dịch) do người yêu cầu công chứng đề nghị hoặc do pháp luật quy định phải công chứng.
<h2>Tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên Việt Nam</h2>
Luật Công chứng của nhà nước Việt Nam năm 2006 quy định: Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm làm công chứng viên:
<ul>
	<li>Có bằng cử nhân luật;</li>
	<li>Có thời gian công tác pháp luật từ năm năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức (thời gian đào tạo nghề công chứng sáu tháng và tập sự hành nghề công chứng mười hai tháng được tính vào thời gian công tác pháp luật).</li>
	<li>Có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề công chứng;</li>
	<li>Đã qua thời gian tập sự hành nghề công chứng;</li>
	<li>Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề công chứng.</li>
</ul>
Những người sau đây được miễn đào tạo nghề công chứng (người được miễn đào tạo nghề công chứng cũng được miễn tập sự hành nghề công chứng):
<ul>
	<li>Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên; luật sư đã hành nghề từ ba năm trở lên;</li>
	<li>Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;</li>
	<li>Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành toà án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.</li>
</ul>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><img width="645" height="484" src="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien-dong-do.jpg" class="attachment-post-thumbnail size-post-thumbnail wp-post-image" alt="" srcset="https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien-dong-do.jpg 645w, https://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien-dong-do-300x225.jpg 300w" sizes="(max-width: 645px) 100vw, 645px" /></p><b>Công chứng viên</b> là nhà chuyên môn về pháp luật có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, được bổ nhiệm để hành nghề công chứng.

[caption id="attachment_151" align="aligncenter" width="451"]<a href="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien-dong-do.jpg"><img class=" wp-image-151 " alt="Công chứng viên - Văn phòng công chứng đông đô" src="http://congchungdongdo.com/wp-content/uploads/cong-chung-vien-dong-do.jpg" width="451" height="339" /></a> Chuyên viên - Văn phòng công chứng đông đô[/caption]

Công chứng là hành động công chứng viên chứng nhận tính chất xác thực, hợp pháp của văn bản (hợp đồng, giao dịch) do người yêu cầu công chứng đề nghị hoặc do pháp luật quy định phải công chứng.
<h2>Tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên Việt Nam</h2>
Luật Công chứng của nhà nước Việt Nam năm 2006 quy định: Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm làm công chứng viên:
<ul>
	<li>Có bằng cử nhân luật;</li>
	<li>Có thời gian công tác pháp luật từ năm năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức (thời gian đào tạo nghề công chứng sáu tháng và tập sự hành nghề công chứng mười hai tháng được tính vào thời gian công tác pháp luật).</li>
	<li>Có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề công chứng;</li>
	<li>Đã qua thời gian tập sự hành nghề công chứng;</li>
	<li>Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề công chứng.</li>
</ul>
Những người sau đây được miễn đào tạo nghề công chứng (người được miễn đào tạo nghề công chứng cũng được miễn tập sự hành nghề công chứng):
<ul>
	<li>Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên; luật sư đã hành nghề từ ba năm trở lên;</li>
	<li>Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;</li>
	<li>Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành toà án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.</li>
</ul>]]></content:encoded>
			</item>
	</channel>
</rss>
